Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì?

Nguyễn Văn Phước Độ 1,229 lượt xem
10:30 | 15/07/2025
Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì?
Nội dung chính
  1. Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì?
  2. Thời gian không được tính hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số là khi nào?
  3. Quyền của cán bộ, công chức thế nào?

Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định đối tượng tại Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng.

Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
Người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng quy định tại Điều 1 Nghị định này (sau đây gọi chung là người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số), gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật và công nhân công an thuộc Công an nhân dân; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và các đối tượng khác liên quan đến chuyển đổi số theo thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số là cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng.

*Lưu ý: Mức hỗ trợ nêu trên được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.

Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì?

Chính thức CBCCVC được hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP khi đảm nhiệm vị trí việc làm gì? (Hình từ Internet)

Thời gian không được tính hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số là khi nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định thời gian không được tính hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số gồm:

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ một tháng trở lên.

- Thời gian nghỉ việc hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ công tác.

- Thời gian không đảm nhiệm công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 2 Nghị định này liên tục từ một tháng trở lên.

Quyền của cán bộ, công chức thế nào?

Căn cứ tại Điều 8, 9, 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức như sau:

- Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ

+ Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.

+ Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

+ Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

+ Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

+ Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

+ Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

+ Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương

+ Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

+ Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

- Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác

+ Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

+ Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: