Chính sách hỗ trợ thuê nhà đất là tài sản công để phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?
Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
>>> Tải về Toàn văn Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Theo đó, chính sách hỗ trợ thuê nhà đất là tài sản công để phát triển kinh tế tư nhân được quy định tại Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP như sau:
- Nhà nước hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng kinh doanh nhà địa phương quản lý (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
- Đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn.
- Các hình thức hỗ trợ:
+ Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP);
+ Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP);
+ Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP.
- Nguyên tắc hỗ trợ:
+ Việc hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP phải đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật;
+ Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp đăng ký thuê nhà, việc lựa chọn đối tượng cho thuê được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 108/2024/NĐ-CP;
+ Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà, việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP);
+ Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương và đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP).
- Căn cứ quy định tại Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và tỉnh hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Trên đây là thông tin về "Chính sách hỗ trợ thuê nhà đất là tài sản công để phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?".

Chính sách hỗ trợ thuê nhà đất là tài sản công để phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP? (Hình ảnh từ Internet)
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu theo Nghị định 20 ra sao?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì việc miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu chi tiết như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
*Lưu ý: Quy định ưu đãi trên không áp dụng đối với các trường hợp sau:
(1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
(3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
(1) Doanh nghiệp nhỏ
- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
(2) Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];