Theo Luật Cán bộ, công chức 2025 và Luật Viên chức năm 2010, việc chi tiền thưởng cho cán bộ, công chức và viên chức sẽ do cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định căn cứ vào đánh giá năng lực, hiệu quả làm việc của từng đối tượng.
Đồng thời, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, việc xây dựng Quy chế tiền thưởng - bao gồm nguyên tắc, cách tính và mức tiền thưởng được giao cho từng cơ quan, đơn vị quy định cụ thể. Trên cơ sở điều kiện, đặc thù và khả năng nguồn lực của mình, mỗi cơ quan, đơn vị sẽ ban hành cơ chế tiền thưởng phù hợp.
Đơn cử, tại Quy chế tiền thưởng ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 nêu rõ thời hạn chi thưởng định kỳ hằng năm theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ là trước ngày 31/01 của năm kế tiếp.
Mới nhất: Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức

Chi tiết quy định tiền thưởng Nghị định 73 chi trả trước 31/01/2026 cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào? (Hình từ Internet)
Vậy, chi tiết quy định tiền thưởng Nghị định 73 chi trả trước 31/01/2026 cho cán bộ, công chức, viên chức thế nào?
Các văn bản hướng dẫn chi tiền thưởng Nghị định 73
Văn bản | Tải về |
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang | |
Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng | |
Thông tư 62/2024/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP | |
Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 về Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ | |
Quyết định 2195/QĐ-TCT ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Tổng cục Thuế | |
Công văn 7585/BNV-TL năm 2024 thực hiện chế độ tiền thưởng do Bộ Nội vụ ban hành | |
Công văn 11771/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng. |
Đối tượng được hưởng tiền thưởng
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể:
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng áp dụng đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Quy chế tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP áp dụng đối với:
(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện gồm:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
(2) Cán bộ, công chức cấp xã gồm:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
(3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019)
(4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
(5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP);
(6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
Lưu ý: Những đối tượng áp dụng Quy chế tiền thưởng theo Nghị định 73 2024 trên không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí.
Từ 1/7/2025 đã bỏ chính quyền địa phương cấp huyện và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng đã hết hiệu lực thi hành thay vào đó là Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Tuy nhiên, Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì quy định chưa có sự điều chỉnh.
Tiêu chí xét thưởng
Theo Điều 7, Điều 8 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 hướng dẫn tiêu chí xét thưởng theo Nghị định 73/2024 như sau:
- Tiêu chí xét thưởng định kỳ hằng năm:
+ Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
+ Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
- Tiêu chí xét thưởng đột xuất
+ Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.
+ Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.
+ Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024.
Lưu ý: Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
Cách xây dựng Quy chế tiền thưởng
Theo Công văn 7585/BNV-TL năm 2024 hướng dẫn xây dựng Quy chế tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:
Trong quá trình triển khai thực hiện chế độ tiền thưởng, đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định.
Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị phải bao gồm những nội dung sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng;
- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
- Quy trình, thủ tục xét thưởng;
- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
Trong đó lưu ý những nội dung sau:
- Đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
- Quy định tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất (thể hiện bằng sản phẩm, kết quả cụ thể) và tiêu chí thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
- Mức tiền thưởng đối với trường hợp thưởng theo thành tích công tác đột xuất và trường hợp thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người.
- Về quy trình, thủ tục xét thưởng đề nghị phân loại theo 02 nội dung thực hiện:
(1) Tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất;
(2) Tiền thưởng trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
Có thể tham khảo Mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP:
>> Tải về mẫu Quy chế tiền thưởng mới nhất 2025 TẠI ĐÂY
Mức tiền thưởng và cách tính
Mức tiền thưởng đối với trường hợp thưởng theo thành tích công tác đột xuất và trường hợp thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người
Đơn cử, Theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 về Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ, thì cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73 như sau:
(1) Mức tiền thưởng định kỳ hằng năm
- Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
- Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

- Mức tiền thưởng
+ Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
(2) Mức tiền thưởng theo Nghị định 73 2024: Đối với mức tiền thưởng đột xuất
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:
- Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
- Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Trong đó, cách xác định mức tiền thưởng như sau:
Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 Tải về kèm theo Quy chế kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu:
(1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao;
(2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành;
(3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt);
(4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc;
(5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng đột xuất cho từng cá nhân
Lưu ý: Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ gồm: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Quỹ tiền thưởng hằng năm
Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Chế độ tiền thưởng
...
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.
Từ dẫn chiếu quy định nêu trên, có thể thấy, Quỹ tiền thưởng hằng năm hiện nay được tính bằng 10% tổng quỹ tiền lương (chưa tính phụ cấp) của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Các đối tượng này có thể bao gồm những người có chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, và cấp bậc quân hàm.
Trường hợp đến hết ngày 31/01 của năm sau liền kề mà cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm trước thì số tiền chưa sử dụng không được chuyển sang quỹ tiền thưởng của năm sau.
Hồ sơ chi tiền thưởng
- Hồ sơ chi tiền thưởng định kỳ hằng năm:
Biên bản họp xét chi thưởng định kỳ cho cá nhân | |
Quyết định chi tiền thưởng định kỳ |
- Hồ sơ chi tiền thưởng đột xuất
Báo cáo thành tích công tác đột xuất đề nghị xét thưởng và minh chứng (nếu có) có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị | |
Biên bản họp xét chi thưởng đột xuất cho cá nhân | |
Quyết định công nhận thành tích đột xuất cho cá nhân |
- Tiền thưởng Nghị định 73
- Chi tiết quy định tiền thưởng Nghị định 73
- Quy định tiền thưởng Nghị định 73
- Chi tiết quy định tiền thưởng Nghị định 73
- Nghị định 73
- Cán bộ
- Công chức
- Chi tiền thưởng
- Chi tiền thưởng theo Nghị định 73
- Hướng dẫn chi tiền thưởng Nghị định 73
- Xét thưởng theo Nghị định 73
- Quy chế tiền thưởng
- Mẫu Quy chế tiền thưởng
- Mức tiền thưởng
- Tiền thưởng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];