Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?

11:41 | 31/05/2025
Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?
  2. Tuổi và sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định thế nào?
  3. Trường hợp đổi hoặc cấp lại bằng lái xe là những trường hợp nào?

Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?

Ngày 07/5/2025, Cục CSGT ban hành Công văn 2262/CSGT-P5 năm 2025 về việc sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Trong đó, có nêu rõ Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025

Tại Mục II Công văn 2262/CSGT-P5 năm 2025, cấu trúc bộ đề dùng để sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng từ ngày 01/6/2025 như sau:

(1) Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng B gồm 30 câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong bộ 600 câu hỏi, trong đó:

- 08 câu về một số quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

- 01 câu về văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn;

- 01 câu về kỹ thuật lái xe;

- 01 câu về cấu tạo và sửa chữa;

- 09 câu về báo hiệu đường bộ;

- 09 câu về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

(2) Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng C1 gồm 35 câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong bộ 600 câu hỏi, trong đó:

- 10 câu về một số quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

- 01 câu về văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn;

- 02 câu về kỹ thuật lái xe;

- 01 câu về cấu tạo sửa chữa;

- 10 câu về báo hiệu đường bộ;

- 10 câu về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

(3) Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng C gồm 40 câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong bộ 600 câu hỏi, trong đó:

- 10 câu về một số quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

- 01 câu về văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn;

- 02 câu về kỹ thuật lái xe;

- 01 câu về cấu tạo sửa chữa, 14 câu về báo hiệu đường bộ;

- 11 câu về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

(4) Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gồm 45 câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong bộ 600 câu hỏi, trong đó:

- 10 câu về một số quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

- 01 câu về văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn;

- 02 câu về kỹ thuật lái xe;

- 01 câu về cấu tạo sửa chữa;

- 16 câu về báo hiệu đường bộ;

- 14 câu về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

(5) Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1, A, B1 gồm 25 câu hỏi (sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng B1 được chọn ngẫu nhiên trong 300 câu hỏi quy định lại điểm 2.2, Mục 2, Phần I Công văn 2262/CSGT-P5 năm 2025; sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A được chọn ngẫu nhiên trong 250 câu hỏi quy định lại điểm 2.3, mục 2, phần I hướng dẫn này), trong đó:

- 08 câu về một số quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng;

- 01 câu về văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe;

- 01 câu về kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa;

- 08 câu về báo hiệu đường bộ;

- 06 câu về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

*Trên đây là "Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?"

Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao?

Cấu trúc bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe các hạng theo Công văn 2262 do Bộ Công An ban hành năm 2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Tuổi và sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, tuổi và sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau:

(1) Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

(2) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

(3) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Trường hợp đổi hoặc cấp lại bằng lái xe là những trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về những trường hợp người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe như sau:

- Giấy phép lái xe bị mất;

- Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng được;

- Trước thời hạn ghi trên giấy phép lái xe;

- Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe;

- Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng;

- Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất