Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?
Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026 được quy định tại Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC, cụ thể như sau:
- Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 01 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm công tác hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
- Chịu trách nhiệm (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng) nếu kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đánh giá của cấp có thẩm quyền trong năm hoặc định kỳ của cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu (hoặc cấp phó của người đứng đầu được phân công chỉ đạo trực tiếp) không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành mà cơ quan chức năng kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu.
- Quan liêu, xa dân, không giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, đơn vị.
- Chịu trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra điểm nóng phức tạp kéo dài liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng.
- Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, quy định của pháp luật.
*Trên đây là thông tin về "Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC?"

Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026 theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC? (Hình từ Internet)
Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026
Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm lãnh đạo, quản lý Tòa án nhân dân 2026 được quy định tại Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC, cụ thể như sau:
- Thủ tục đề nghị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm:
+ Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành trao đổi với cán bộ và báo cáo, xin ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án về việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
Trường hợp cán bộ có đơn tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức vì lý do cá nhân hoặc sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ phối hợp với cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ tiến hành gặp gỡ, trao đổi với cán bộ để nắm bắt cụ thể về tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu bố trí công việc và những lý do cá nhân khác để báo cáo, đề xuất phù hợp;
+ Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Cán bộ đạt trên 50% số phiếu đồng ý của tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; trường hợp đạt 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm:
+ Tờ trình về việc đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm;
+ Các tài liệu có liên quan, gồm: Đơn đề nghị của cán bộ; kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ hằng năm; quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu; báo cáo, đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ; quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, tài liệu về sức khỏe của cán bộ; các tài liệu khác có liên quan.
Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:
- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
- Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];