Cán bộ công chức phải kê khai những loại tài sản nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Văn Phú 1,433 lượt xem
11:31 | 24/05/2026
Chính phủ đã ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó, quy định về danh mục những loại tài sản cần kê khai từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức phải kê khai những loại tài sản nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?
  2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026?
  3. Quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

Cán bộ công chức phải kê khai những loại tài sản nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó, quy định về danh mục những loại tài sản cần kê khai từ 1/7/2026.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định rõ tài sản, thu nhập phải kê khai như sau:

*Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai, bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất;

(2) Nhà ở, công trình xây dựng;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất;

(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ), gồm: tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi tại cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(7) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(8) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(9) Tài sản ở nước ngoài;

(10) Tài khoản ở nước ngoài;

(11) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

*Lưu ý: việc kê khai được thực hiện trên môi trường điện tử nhằm bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Như vậy, ngoài tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thì tài sản, thu nhập của vợ con người đó cũng thuộc diện kê khai.

*Lưu ý: Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Cán bộ công chức phải kê khai những loại tài sản nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?

Cán bộ công chức phải kê khai những loại tài sản nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Những hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện xác minh tài sản thu nhập từ 1/7/2026 như sau:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

(2) Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

(3) Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

(4) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(5) Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

(6) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

(7) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

(8) Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(9) Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

(10) Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 ( có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

(1) Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2019). Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

(2) Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại (3).

(3) Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12

- Người không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

(4) Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất