Camera IP là gì? Camera IP là viết tắt của từ gì? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Camera IP như thế nào?
Ngày 12/5/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản.
Kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BCA là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản - QCVN 11:2026/BCA.
Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Camera IP là QCVN 11:2026/BCA.
Vậy, Camera IP là gì? Camera IP là viết tắt của từ gì? Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet là gì?
Căn cứ Mục 1.4 và tiểu mục 1.5.42 Mục 1.5 QCVN 11:2026/BCA có giải thích Camera IP là gì, Camera IP là viết tắt của từ gì, Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet là gì dưới đây:
... | ... | ... |
IP | Internet Protocol | Giao thức Internet |
... | ... | ... |
Như vậy, Camera IP là camera giám sát sử dụng giao thức Internet, camera kỹ thuật số, có thể kết nối qua giao thức Internet, thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc giám sát, ghi hình.
IP là từ viết tắt của Internet Protocol.
*Trên đây là thông tin giải thích Camera IP là gì, Camera IP là viết tắt của từ gì, thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet là gì!
>> Tải file QCVN 11:2026/BCA thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet chi tiết PDF Word?

Camera IP là gì? Camera IP là viết tắt của từ gì? Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet là gì? (Hình ảnh Internet)
Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm trên Camera IP quy định kỹ thuật từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ Mục 2.4 Phần 1 QCVN 11:2026/BCA quy định kỹ thuật lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm trên Camera IP từ 01/7/2026 như sau:
- Yêu cầu 2.4.1
Các tham số an toàn nhạy cảm phải được lưu trữ an toàn trên bộ nhớ của thiết bị camera.
- Yêu cầu 2.4.2
Khi một thông tin định danh duy nhất được cứng hóa trên thiết bị camera dùng trong mục đích bảo mật, nó phải được bảo vệ để chống lại sự thay đổi bởi các yếu tố vật lý, điện từ hoặc phần mềm.
- Yêu cầu 2.4.3
Các tham số an toàn quan trọng cứng hóa trong mã nguồn của thiết bị camera phải có biện pháp bảo vệ và mục đích sử dụng phù hợp.
- Yêu cầu 2.4.4
Các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và để bảo vệ kết nối giao tiếp với các dịch vụ liên kết là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra với một cơ chế có khả năng phòng, chống các cuộc tấn công tự động.
Quy định về quản lý Camera IP từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ Phần 4 QCVN 11:2026/BCA quy định về quản lý Camera IP từ 01/7/2026 như sau:
- Thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Mục 1.1 Phần 1 QCVN 11:2026/BCA phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này. gắn dấu hợp quy (dấu CR).
- Công bố hợp quy
+ Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.
+ Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi của QCVN 11:2026/BCA dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
+ Chứng nhận hợp quy
Việc chứng nhận sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường) hoặc phương thức 7 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về công bố hợp quy. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận sự phù hợp phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của QCVN 11:2026/BCA.
+ Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công bố hợp quy.
*Lưu ý: Thông tư 48/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];