Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?

Phạm Thị Hồng 32,471 lượt xem
08:12 | 08/07/2026
Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 có nhiều thay đổi được quy định cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026
  3. Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?

>> Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT cho cá nhân/khách lẻ từ 1/7/2026

>> Hướng dẫn điều chỉnh thay thế hóa hơn từ 1/7/2026

>> Bán hàng qua sàn TMĐT lấy thông tin người mua xuất hóa đơn ở đâu?

MỚI NHẤT: Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai? Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?

Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 có nhiều thay đổi được quy định tại Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người mua là người tiêu dùng

Không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”

Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Bên cạnh đó, tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định 1 số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ thông tin khách hàng, cụ thể:

(2) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim

Người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.

(3) Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu

Khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

(4) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

Không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

(5) Đối với hóa đơn thương mại điện tử

Trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.

>> Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 254 từ 1/7/2026

>> Tra cứu cách xuất hóa đơn đối với các ngành dịch vụ khác

Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?

Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Loại dịch vụ hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

1

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Do người bán tự xác định.

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

3

Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài)

- Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ

- Thời điểm thu tiền (khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ)

- Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc

4

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao.


5

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

6

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin.

Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

7

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

8

Kinh doanh bất động sản

- Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền.


9

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không

Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất.


10

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

11

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ.

12

Hoạt động bán điện

- Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

- Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ


13

Bán xăng, dầu

Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán


14

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

15

Hoạt động cho vay

- Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng.

- Thời điểm thu được tiền lãi


16

Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi


17

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn.

- KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.


18

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

- Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí

- Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ.


19

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm


20

Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết

Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo

21

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau.

22

Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng

Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý

Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

23

Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm.

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo


Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

02 đến dưới 10 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

10 đến dưới 20 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

20 đến dưới 50 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

50 đến dưới 100 số

30 - 50 Triệu

60 - 80 Triệu (MAX)

Trên 100 số

50 - 70 Triệu (MAX)

60 - 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

Cảnh cáo (0đ)

Cảnh cáo (0đ)

02 đến dưới 10 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

10 đến dưới 50 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

50 đến dưới 100 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

Trên 100 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất