Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?
>> Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT cho cá nhân/khách lẻ từ 1/7/2026
>> Hướng dẫn điều chỉnh thay thế hóa hơn từ 1/7/2026
>> Bán hàng qua sàn TMĐT lấy thông tin người mua xuất hóa đơn ở đâu?
Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 có nhiều thay đổi được quy định tại Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp người mua là người tiêu dùng
Không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”
Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Bên cạnh đó, tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định 1 số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ thông tin khách hàng, cụ thể:
(2) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim
Người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.
(3) Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu
Khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
(4) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng
Không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
(5) Đối với hóa đơn thương mại điện tử
Trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
>> Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 254 từ 1/7/2026
>> Tra cứu cách xuất hóa đơn đối với các ngành dịch vụ khác

Cách xuất hóa đơn khách lẻ không cung cấp thông tin từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Loại dịch vụ hàng hóa | Thời điểm xuất hóa đơn | Ghi chú |
1 | Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Do người bán tự xác định. | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
3 | Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) | - Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ - Thời điểm thu tiền (khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ) | - Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc |
4 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao. | |
5 | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
6 | Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin. | Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. | Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
7 | Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
8 | Kinh doanh bất động sản | - Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền. | |
9 | Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không | Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất. | |
10 | Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
11 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng. | - Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ. |
12 | Hoạt động bán điện | - Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. - Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ | |
13 | Bán xăng, dầu | Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
14 | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
15 | Hoạt động cho vay | - Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. - Thời điểm thu được tiền lãi | |
16 | Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | |
17 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | - KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay. | |
18 | Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ | - Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí - Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ. | |
19 | Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | |
20 | Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo |
21 | Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. |
22 | Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng | Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý | Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
23 | Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm. | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];