Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 729 lượt xem
15:23 | 21/06/2025
Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao?
  2. Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử như thế nào?
  3. Quy định sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập?

Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao?

Thông tin về cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025 dưới đây:

- Mục đích: Chức năng cho phép người dùng xem lịch sử thay đổi thông tin tổ chức.

- Phân quyền: Tài khoản định danh mức 2, có trạng thái tài khoản là Đang hoạt động.

Là người đại diện, quản trị, thành viên

Hướng dẫn cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025

- Bước 1: Truy cập tổ chức cần xem lịch sử thay đổi thông tin

Tại màn Đổi tài khoản → Chọn 1 tổ chức cần xem lịch sử thay đổi thông tin

- Bước 2: Tại màn Trang chủ chọn Thông tin tổ chức → Tại màn Thông tin tổ chức → Chọn Xem lịch sử thay đổi thông tin

- Bước 3: Xem chi tiết Lịch sử thay đổi thông tin tổ chức

*Trên đây là thông tin về cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025!

Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao?

Cách xem lịch sử thay đổi thông tin doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2025? Hướng dẫn các bước ra sao? (Hình ảnh Internet)

Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử như sau:

- Thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử, thông tin đã tích hợp lên tài khoản định danh điện tử có sự thay đổi thì được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Quy định sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập như sau:

(1) Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

(2) Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

(3) Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

(4) Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(5) Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.

(6) Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.

(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?