Tổng hợp các chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng, nguyên tắc, chính sách tinh giản biên chế và trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
>> Tải về Nghị định 154 về tinh giản biên chế <<
Theo đó, các chế độ theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế bao gồm:
(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Áp dụng đối với Đối tượng có tuổi đời còn đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH
(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Áp dụng đối với Đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước.
Không áp dụng chính sách đối với:
- Những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc;
- Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021;
- Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 tuổi trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.
(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
3.1. Chính sách thôi việc ngay
Áp dụng đối với Đối tượng thôi việc ngay mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Mục (1) (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
3.2. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Áp dụng đối với Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới
(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Thực hiện Kết luận 163-KL/TW, Chỉ thị 21/CT-TTg và các văn bản khác có liên quan, theo đó chính thức từ 31/5/2026 không còn chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên cả nước.
Tuy nhiên, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vẫn được hưởng chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP trong trường hợp: bố trí về thôn, tổ dân phố từ ngày 1/5/2026 đến trước ngày 30/6/2026 nghỉ do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Áp dụng đối với người dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền, bao gồm:
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu mà dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền
- Cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động
=> Lưu ý: 3 đối tượng này không được hưởng Chính sách nghỉ hưu trước tuổi; Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ NSNN; Chính sách thôi việc theo Điều 6, 7, 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cách tính chế độ theo Nghị định 154 tinh giản biên chế? Tổng hợp các chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP (Hình từ Internet)
Cách tính chế độ theo Nghị định 154 tinh giản biên chế
Dưới đây mức hưởng, cách tính chế độ theo Nghị định 154 theo nội dung quy định tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Đối tượng được chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 thì không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. Theo từng trường hợp và từng nhóm đối tượng sẽ có các chế độ khác nhau:
Trường hợp 1: Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định được hưởng các chế độ sau:
- Chế độ hưu trí
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định;
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc như sau:
+ Đối với những người có từ đủ 20 năm: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Bao gồm: - Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu (trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) - Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định |
Trường hợp 2: Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định
==> Được hưởng các chế độ hưu trí theo quy định.
Bao gồm: - Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu (trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu |
(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ NSNN được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc.
(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Trường hợp 1: Thôi việc ngay
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc;
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
Trường hợp 2: Thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
- Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
- Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH;
- Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vẫn được hưởng chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP trong trường hợp: bố trí về thôn, tổ dân phố từ ngày 1/5/2026 đến trước ngày 30/6/2026 nghỉ do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do sắp xếp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ về tinh giản biên chế.
Chế độ theo Nghị định 154 đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:
Trường hợp 1: Người chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng các chế độ sau:
(i) Đối với người có <05 năm công tác:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
(ii) Đối với người có ≥05 năm công tác và có tuổi đời còn <05 năm đến tuổi nghỉ hưu:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
(iii) Đối với người có ≥05 năm công tác và có tuổi đời còn ≥05 năm đến tuổi nghỉ hưu:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
Trường hợp 2: Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
==> Được hưởng các chế độ như Trường hợp 1 nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Trường hợp 3: Người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động
==> Được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Trường hợp 1: Người chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng các chế độ sau:
(i) Đối với người có <05 năm công tác:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
(ii) Đối với người có ≥05 năm công tác và có tuổi đời còn <05 năm đến tuổi nghỉ hưu:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
(iii) Đối với người có ≥05 năm công tác và có tuổi đời còn ≥05 năm đến tuổi nghỉ hưu:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần
Trường hợp 2: Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
==> Được hưởng các chế độ như Trường hợp 1 nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Trường hợp 3: Người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động
==> Được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
*Trên đây là mức hưởng, cách tính chế độ theo Nghị định 154 về tinh giản biên chế.
Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135
Xem chi tiết Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:
+ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP TẢI VỀ.
+ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP TẢI VỀ.
Trên đây là bài viết 'Cách tính chế độ theo Nghị định 154 tinh giản biên chế? Tổng hợp các chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP'
Theo Điều 18 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: "Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];