Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 2,050 lượt xem
12:47 | 02/12/2025
Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?
  2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND ra sao?
  3. Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 thế nào?

Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?

Ngày 27/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND Tải về quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026. Theo đó:

Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026

STT

Tên đơn vị

Mức học phí năm học 2025 - 2026

I

CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO


1

Trường Mầm non đô thị Sài Đồng


1.1

Nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi)

5.100.000

1.2

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)

4.300.000

1.3

Mẫu giáo

4.300.000

2

Trường Mầm non 20-10


2.1

Nhà trẻ

5.100.000

2.2

Mẫu giáo

5.100.000

3

Trường Mầm non đô thị Việt Hưng


3.1

Nhà trẻ

3.800.000

3.2

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

3.800.000

3.3

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

5.100.000

4

Trường Mầm non Việt Bun


4.1

Nhà trẻ

3.850.000

4.2

Mẫu giáo

3.650.000

5

Trường Mầm non B


5.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

4.500.000

5.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)

4.300.000

5.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

3.300.000

5.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

4.800.000

6

Trường Mầm non Việt Triều Hữu Nghị


6.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

5.100.000

6.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)

4.300.000

6.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

4.300.000

6.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

5.100.000

7

Trường Mầm non Mai Dịch

4.000.000

7.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

4.000.000

7.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)

3.800.000

7.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

4.000.000

7.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

4.600.000

8

Trường Tiểu học Nam Từ Liêm


8.1

Khối 1

4.650.000

8.2

Khối 2

4.650.000

8.3

Khối 3

4.650.000

8.4

Khối 4

4.650.000

8.5

Khối 5

4.650.000

9

Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng


9.1

Khối 1

5.500.000

9.2

Khối 2

5.500.000

9.3

Khối 3

5.300.000

9.4

Khối 4

5.000.000

9.5

Khối 5

5.000.000

10

Trường Tiểu học Tràng An


10.1

Khối 1

3.700.000

10.2

Khối 2

3.700.000

10.3

Khối 3

3.700.000

10.4

Khối 4

3.700.000

10.5

Khối 5

3.700.000

11

Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm


11.1

Khối 6

4.020.000

11.2

Khối 7

4.020.000

11.3

Khối 8

4.020.000

11.4

Khối 9

4.020.000

12

Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy


12.1

Khối 6

3.300.000

12.2

Khối 7

3.300.000

12.3

Khối 8

3.300.000

12.4

Khối 9

3.300.000

13

Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân


13.1

Khối 6

4.000.000

13.2

Khối 7

4.000.000

13.3

Khối 8

4.000.000

13.4

Khối 9

4.000.000

14

Trường Trung học cơ sở Lê Lợi


14.1

Khối 6

4.400.000

14.2

Khối 7

4.400.000

14.3

Khối 8

4.400.000

14.4

Khối 9

4.400.000

15

Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa


15.1

Khối 10

6.100.000

15.2

Khối 11

6.100.000

15.3

Khối 12

6.100.000

16

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An

4.200.000

II

CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, VIỆN NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP


1

Trường Trung học cơ sở Năng khiếu Đại học Sư phạm

4.000.00

2

Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Sư phạm

3.200.000

3

Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành


3.1

Trung học cơ sở

2.365.000

3.2

Trung học phổ thông

2.640.000

4

Trường Trung học phổ thông chuyên ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

3.200.000

*Trên đây là thông tin "Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?"

Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao?

Bảng tra cứu mức thu học phí các trường công lập Hà Nội năm 2025 2026 đầy đủ, chi tiết theo Nghị quyết 58 ra sao? (Hình từ Internet)

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND ra sao?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.

(2) Đối tượng áp dụng:

- Trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

Căn cứ theo quy định trên thì bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2024 như sau:

Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp năm 2025

LỚP HỌC

NĂM SINH

TUỔI VÀO NĂM 2025

Lớp 1

Năm 2018

6 tuổi

Lớp 2

Năm 2017

7 tuổi

Lớp 3

Năm 2016

8 tuổi

Lớp 4

Năm 2015

9 tuổi

Lớp 5

Năm 2014

10 tuổi

Lớp 6

Năm 2013

11 tuổi

Lớp 7

Năm 2012

12 tuổi

Lớp 8

Năm 2011

13 tuổi

Lớp 9

Năm 2010

14 tuổi

Lớp 10

Năm 2009

15 tuổi

Lớp 11

Năm 2008

16 tuổi

Lớp 12

Năm 2007

17 tuổi

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất