Bảng tra cứu mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH ban hành kèm Công văn 1804 chi tiết ra sao?
Ngày 4/8/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử sụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.
Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nội dung quy định về danh sách mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH.
Bảng tra cứu mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH
STT | Loại đơn vị | Mã đơn vị |
1 | Chậm đóng | CĐ |
1.1 | Chậm đóng từ 1-30 ngày | CĐ01 |
1.2 | Chậm đóng từ 31-60 ngày | CĐ02 |
1.3 | Chậm đóng từ 61 ngày trở lên nhưng không bị coi là trốn đóng | CĐ03 |
2 | Trốn đóng | TĐ |
2.1 | Trốn đóng từ 1-30 ngày | TĐ01 |
2.2 | Trốn đóng từ 31-60 ngày | TĐ02 |
2.3 | Trốn đóng từ 61 ngày trở lên | TĐ03 |
3 | Đơn vị khó thu | KT |
3.1 | Tạm ngừng SXKD | KT01 |
3.2 | Phá sản | KT02 |
3.3 | Đang làm thủ tục phá sản | KT03 |
3.4 | Đang làm thủ tục giải thể | KT04 |
3.5 | Không còn hoạt động KD tại địa chỉ đã đăng ký | KT05 |
3.6 | Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | KT06 |
3.7 | Không có người đại diện theo pháp luật | KT07 |
3.8 | Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất | KT08 |
4 | Biện pháp xử lý chậm/trốn đóng | BP |
4.1 | Đã gửi văn bản đôn đốc | BP01 |
4.2 | Đã mời lên làm việc (hoặc gọi điện trao đổi, biện pháp khác…) | BP02 |
4.3 | Đã chuyển Kiểm tra | BP03 |
4.4 | Đã công khai trên phương tiện thông tin đại chúng | BP04 |
Ghi chú: Phần mềm bổ sung các hình thức chậm đóng, trốn đóng, đơn vị khó thu, Biện pháp xử lý vào Danh mục đơn vị; hằng tháng hệ thống phần mềm tự động đối chiếu số tiền thừa/thiếu của đơn vị và tích chọn các mã tương ứng theo bảng trên.
>>> Tải về Bảng tra cứu mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH

Bảng tra cứu mã quản lý đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH ban hành kèm Công văn 1804 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(4) Chính phủ quy định chi tiết (1).
Căn cứ theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(4) Chính phủ quy định chi tiết (1).
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];