Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026? Phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,915 lượt xem
17:15 | 28/07/2026
HĐND tỉnh Nghệ An ban hành Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026? Phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026?
  2. Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản tại Nghệ An?
  3. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?

Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026? Phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026?

Ngày 14/7/2026, HĐND tỉnh Nghệ An ban hành Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

TẢI VỀ Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND

Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026, phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026 dưới đây:

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND có nêu bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026 như sau:

Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026

Chức danh

Số lượng ấp/khu phố quản lý

Mức phụ cấp hàng tháng (bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở)

Trưởng khối, xóm, thôn, bản

Thôn, xóm, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn

3,1

(7.843.000 đồng)

Trưởng khối, xóm, thôn, bản

Khối, xóm, thôn, bản còn lại

2,6

(6.578.000 đồng)

Như vậy, phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026 từ 6.578.000 đồng tới 7.843.000 đồng.

- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

*Trên đây thông tin bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026, phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026!

>> Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành

Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026? Phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026?

Bảng phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An từ 01/7/2026? Phụ cấp Trưởng thôn xóm tại Nghệ An theo Nghị quyết 23 năm 2026? (Hình ảnh Internet)

Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản tại Nghệ An?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND có nêu quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản tại Nghệ An từ 01/7/2026 như sau:

(1) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).

(2) Người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở khối, xóm, thôn, bản hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; Người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở khối, xóm, thôn, bản thì được hưởng 50% mức hỗ trợ hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm (phụ cấp kiêm nhiệm).

(3) Mỗi người được giữ tối đa 02 chức danh (kể cả chức danh kiêm nhiệm).

(4) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất