Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 131,122 lượt xem
10:34 | 28/11/2025
Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu?
Nội dung chính
  1. Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu?
  2. Quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng ra sao?
  3. Nội dung kiểm điểm cuối năm 2025 gồm những gì?

Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu?

MỚI NHẤT: Cách trình bày Mẫu 2A 2B 2C kiểm điểm đảng viên năm 2025, Mẫu 01 báo cáo kiểm điểm tập thể kèm Phụ lục kiểm điểm, mẫu viết sẵn

Mới nhất: 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm Đảng viên hưu trí Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 file word, pdf

MỚI NHẤT: Tổng hợp mẫu viết sẵn Báo cáo, Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 Mẫu 01, 2A, 2B, 2C

MỚI NHẤT: Hướng dẫn điền nội dung tự đánh giá xếp loại mẫu 2A, 2B, 2C Bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 mới nhất

>> Mẫu viết sẵn báo cáo kiểm điểm tập thể chi bộ năm 2025 mới nhất

Mới nhất: 05 Mẫu viết sẵn Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 Báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2025

Mới nhất: 7 Mẫu Phiếu/Bản tự đánh giá xếp loại của cá nhân Đảng viên, CBCCVC, tập thể cuối năm 2025

MỚI NHẤT: Mẫu viết sẵn Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của Đảng viên, không phải Đảng viên mới nhất kèm cách viết

MỚI NHẤT: Nhiệm vụ của Đảng viên hưu trí Mẫu 2C kiểm điểm Đảng viên 2025

MỚI NHẤT: Bài viết bản kiểm điểm cá nhân Mẫu 2C của Đảng viên về hưu

Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C - Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu là Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị có dạng như sau:

ĐẢNG BỘ…

CHI BỘ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…..., ngày…… tháng… … năm……

BẢN KIỂM ĐIỂM, TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁ NHÂN

Năm ….

(Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị)

Họ và tên:…………………………..…….. Ngày sinh: …………………

Đơn vị công tác: …………………… Chi bộ ………………………………

A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

2. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đảng viên theo các nhiệm vụ chính trị được cấp uỷ, chi bộ phân công.

3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

1. Hạn chế, khuyết điểm.

2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân.

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí

Trên cơ sở cụ thể hoá khung tiêu chí đánh giá đối với đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị được quy định tại Phụ lục 5, Quy định số 366-QĐ/TW, cá nhân tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí được cụ thể hóa như sau:

1. Nhóm tiêu chí chung: …/30

2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: …/70

Tổng điểm: …/100

II. Đề xuất xếp loại mức chất lượng:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ


NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

(Ký, ghi rõ họ tên)

C. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN

- Nhận xét, đánh giá của chi ủy: …………………………………

- Chi bộ đề xuất xếp loại mức chất lượng: ……………………..


T/M CHI ỦY (CHI BỘ)

(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên)

- Đảng ủy, chi ủy cơ sở xếp loại mức chất lượng: ……………………



T/M ĐẢNG ỦY (CHI ỦY)

(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TẢI VỀ Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025

Nóng: Dự kiến Nghị định điều chỉnh lương cơ sở 2026 sẽ được ban hành vào cuối năm 2025

Mới: Hướng dẫn viết làm rõ trách nhiệm của cá nhân trong Bản kiểm điểm Mẫu 2A 2B 2C đối với những hạn chế khuyết điểm của tập thể

Mới: Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 Báo cáo kiểm điểm tập thể năm 2025 mới nhất kèm cách viết

Mới: Cách trình bày Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 Mẫu 02C

>> Mức tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến nay

>> Ví dụ về kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025 theo Hướng dẫn 43

Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu?

Bản kiểm điểm cán bộ Đảng viên hưu trí cuối năm 2025 Mẫu 2C? Mẫu bản kiểm điểm cá nhân mẫu 2C của Đảng viên về hưu? (Hình từ Internet)

Quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng ra sao?

Căn cứ theo Mục 3 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định quy y trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng tại Điều 12, 13 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

Kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của: tập thể tổ chức, cơ quan, đơn vị; tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và toàn bộ đảng viên thuộc tổ chức đảng. Để có cơ sở đánh giá, xếp loại theo yêu cầu trên, các cấp ủy, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại và cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng dẫn cụ thể như sau:

Đối với tổ chức đảng ở cơ sở

- Chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc.

Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng.

- Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó.

- Đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ bộ phận đó.

- Đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ đó.

- Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đó.

Đối với đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình.

- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc.

Đối với đảng bộ cấp tỉnh

- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng của đảng bộ mình.

- Ban Chấp hành đảng bộ cấp tỉnh thông qua kết quả đánh giá, xếp loại đối với đảng bộ cấp tỉnh, gửi kết quả về Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, thẩm định, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại đảng bộ cấp tỉnh và cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo yêu cầu tại Mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025; phối hợp lấy ý kiến của các ban đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, trong đó lưu ý đối với những nơi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề sai phạm, phức tạp, dư luận bức xúc; có đơn thư khiếu nại, tố cáo; mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; biểu hiện “lợi ích nhóm”, tham nhũng, tiêu cực, suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; có cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Nội dung kiểm điểm cuối năm 2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 nêu rõ nội dung kiểm điểm cuối năm 2025 gồm:

Tập trung làm rõ những kết quả đạt được, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, giải pháp và thời gian khắc phục.

Cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

- Việc chấp hành nguyên tắc tổ chức và hoạt động, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện quy chế làm việc.

- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong nghị quyết đại hội nhiệm kỳ, kế hoạch, chương trình công tác năm, được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt và các nhiệm vụ phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số; năng lực, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý; trách nhiệm nêu gương; trách nhiệm giải trình; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; công tác kiểm soát quyền lực, phòng, chống chạy chức, chạy quyền, lợi ích nhóm; xây dựng và thực hiện cơ chế công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân.

- Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng, của cấp trên; thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).

Cá nhân

- Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

+ Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

+ Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.

+ Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.

+ Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).

- Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Kiểm điểm nội dung tại Điểm 2.1 và các nội dung sau:

+ Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.

+ Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hành động, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung; trách nhiệm trong xây dựng đội ngũ cán bộ, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao; trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thiện thể chế góp phần phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, về mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế, về đổi mới tư duy quản trị, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.

+ Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên; việc xây dựng phong cách lãnh đạo đổi mới, gần dân, sát dân, trọng dân, thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân.

- Ngoài những nội dung trên, cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu, cá nhân phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm; có đơn, thư khiếu nại, tố cáo; biểu hiện mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng; biểu hiện "lợi ích nhóm", tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; để tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất