Ai được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540000 đồng/tháng từ 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?
Ngày 21/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội (áp dụng từ 05/10/2026). Trong đó có sửa đổi, bổ sung quy định về trợ cấp hưu trí xã hội tại Nghị định 176/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP sửa đổi, tăng trợ cấp hưu trí xã hội tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:
“1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.”.
Theo quy định hiện nay tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp hưu trí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP là 500.000 đồng/tháng.
=> Như vậy, quy định mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng từ 500.000 đồng/tháng >> 540.000 đồng/tháng (tương đương mức tăng 8%).
Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, đối tượng được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540.000 đồng/tháng từ 05/10/2026 bao gồm:
[1] Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: - Từ đủ 75 tuổi trở lên; - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. [2] Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ các điều kiện: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. |
LƯU Ý: Trường hợp đối tượng nêu trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Ai được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540000 đồng/tháng từ 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội từ 05/10/2026 ra sao?
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP như sau:
[1] Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 TẢI VỀ gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
[2] Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch UBND cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
[3]. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch UBDN cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.
Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
[4]. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trường hợp hồ sơ đề nghị trợ cấp hưu trí đã được gửi và tiếp nhận trước 05/10/2026 nhưng chưa có quyết định thì xử lý thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 335/2026/NĐ-CP hướng dẫn: Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hoặc hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưu trí xã hội đã được tiếp nhận trước ngày 05/10/2026 nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.
Trên đây là bài viết 'Ai được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540000 đồng/tháng từ 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];