2001 khi nào đổi CCCD năm 2026? Sinh năm 2001 đã làm lại CCCD năm 2025 thì có phải đổi CCCD năm 2026 nữa không?
Nóng: CCCD hết hạn có chuyển khoản online được không 2026?
>> Cách đặt lịch cấp đổi căn cước khi đủ 25 tuổi trên VNeID
Thông tin về 2001 khi nào đổi CCCD năm 2026, sinh năm 2001 đã làm lại CCCD năm 2025 thì có phải đổi CCCD năm 2026 nữa không dưới đây:
Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau:
Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
Đồng thời, căn cứ Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
a) Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
Như vậy, vào năm 2026, người sinh năm 2001 đủ 25 tuổi phải thực hiện đổi thẻ Căn cước theo quy định. Việc thực hiện đổi CCCD phải thực hiện trước khi CCCD hết hạn (Tức trước khi sinh nhật đủ 25 tuổi).
Sinh năm 2001 đã làm lại CCCD năm 2025 thì không phải cấp đổi CCCD vào năm 2025, mà tiếp tục sử dụng CCCD tới năm đủ 40 tuổi mới phải thực hiện cấp đổi CCCD.
*LƯU Ý: Thời hạn cấp đổi CCCD trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật Căn cước 2023, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
*Ví dụ: Anh A sinh năm 2001, khi sang năm 2026, anh A sẽ đủ 25 tuổi và phải thực hiện cấp đổi thẻ căn cước theo quy định.
Tuy nhiên, sinh nhật năm 2024 hoặc trong năm 2025 anh A đã đổi thẻ căn cước mới thì anh A sẽ không cần phải thực hiện cấp đổi vào năm 2026 nữa, mà sẽ tiếp tục sử dụng thẻ căn cước đến năm đủ 40 tuổi. (Do đã đổi thẻ căn cước trong vòng 2 năm trước độ tuổi cấp đổi).
*Trên đây là thông tin về 2001 khi nào đổi CCCD năm 2026, sinh năm 2001 đã làm lại CCCD năm 2025 thì có phải đổi CCCD năm 2026 nữa không!

2001 khi nào đổi CCCD năm 2026? Sinh năm 2001 đã làm lại CCCD năm 2025 thì có phải đổi CCCD năm 2026 nữa không? (Hình ảnh Internet)
Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi căn cước bị phạt bao nhiêu tiền 2026?
Ngày 30/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình, trong đó có quy định mức xử phạt với hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cấp đổi căn cước.
Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP:
Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
...
Như vậy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi căn cước sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Giá trị sử dụng của thẻ căn cước như thế nào?
Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định về giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:
- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.
- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.
- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];