2 nhóm đối tượng tăng lương hưu lên 3,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP ra sao?
Theo đó, tại Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng lương hưu đối với 02 nhóm với 3 mức tăng, cụ thể như sau:
Mức tăng | Nhóm | |
Mức 1 | Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH | Nhóm 1 |
Mức 2 | ≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn; | Nhóm 2 |
Mức 3 | > 3,5 triệu đến ≤ 3,8 triệu: tăng = 3,8 triệu | Nhóm 2 |
Cụ thể, 02 nhóm đối tượng điều chỉnh mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 nêu trên như sau:
Nhóm 1: Đối tượng tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g, h, i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.
(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.
(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 .
(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa 3 đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).
(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.
(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Nhóm 2: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
Các đối tượng tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Nhóm (1) trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Cụ thể 2 nhóm đối tượng tăng lương hưu lên 3,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 gồm:
- Những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

2 nhóm đối tượng tăng lương hưu lên 3,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP ra sao?
Chi tiết lịch chi trả lương hưu, trợ cấp 1/7/2026 của 34 tỉnh, thành
Theo BHXH Việt Nam, việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 7-2026 sẽ được thực hiện theo lịch thống nhất nhằm bảo đảm quyền lợi cho người hưởng. Chi tiết lịch chi trả lương hưu, trợ cấp 1/7/2026 của 34 tỉnh, thành:
(1) Cơ quan BHXH có lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH tháng 7/2026 vào ngày làm việc đầu tiên của tháng (01/7/2026):
STT | Đơn vị |
1 | BHXH Khu vực II (BHXH tỉnh Sơn La) |
2 | BHXH Khu vực III (BHXH tỉnh Điện Biên) |
3 | BHXH Khu vực V (BHXH tỉnh Lạng Sơn) |
4 | BHXH khu vực VII (BHXH tỉnh Nghệ An) |
5 | BHXH khu vực VIII (BHXH tỉnh Quảng Ninh) |
6 | BHXH khu vực IX (BHXH tỉnh Cao Bằng) |
7 | BHXH khu vực XI (BHXH tỉnh Bắc Ninh) |
8 | BHXH khu vực XII (BHXH tỉnh Hưng Yên) |
9 | BHXH khu vực XIV (BHXH tỉnh Ninh Bình) |
10 | BHXH khu vực XVIII (BHXH tỉnh Phú Thọ) |
11 | BHXH khu vực XIX (BHXH tỉnh Tuyên Quang) |
12 | BHXH khu vực XX (BHXH Thành phố Huế) |
13 | BHXH khu vực XXIII (BHXH tỉnh Bình Định) |
14 | BHXH khu vực XXIV (BHXH tỉnh Khánh Hòa) |
15 | BHXH khu vực XXV (BHXH tỉnh Lâm Đồng) |
16 | BHXH khu vực XXVI (BHXH tỉnh Đắk Lắk) |
17 | BHXH khu vực XXVII (BHXH Thành phố HCM) |
18 | BHXH khu vực XXX (BHXH Thành phố Cần Thơ) |
19 | BHXH khu vực XXXI (BHXH tỉnh Vĩnh Long) |
20 | BHXH khu XXXII (BHXH tỉnh Cà Mau) |
21 | BHXH khu vực XXXIV (BHXH tỉnh Kiên Giang) |
(2) Cơ quan BHXH có lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH tháng 7/2026 vào ngày làm việc thứ hai của tháng (02/7/2026):
STT | Đơn vị |
1 | BHXH Khu vực I (BHXH Thành phố Hà Nội) |
2 | BHXH khu vực IV (BHXH tỉnh Lai Châu) |
3 | BHXH Khu vực VI (BHXH tỉnh Thanh Hóa) |
4 | BHXH khu vực X (BHXH tỉnh Thái Nguyên) |
5 | BHXH khu vực XIII (BHXH thành phố Hải Phòng) |
6 | BHXH khu vực XV (BHXH tỉnh Hà Tĩnh) |
7 | BHXH khu vực XVI (BHXH tỉnh Quảng Trị) |
8 | BHXH khu vực XVII (BHXH tỉnh Lào Cai) |
9 | BHXH khu vực XXI (BHXH tỉnh Quảng Ngãi) |
10 | BHXH khu vực XXII (BHXH Thành phố Đà Nẵng) |
11 | BHXH khu vực XXVIII (BHXH tỉnh Đồng Nai) |
12 | BHXH khu vực XXIX (BHXH tỉnh Tây Ninh) |
13 | BHXH khu vực XXXIII (BHXH tỉnh Đồng Tháp) |
Có những hình thức chi trả lương hưu nào?
(1) BHXH bắt buộc:
Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có các hình thức chi trả lương hưu như sau:
- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.
- Thông qua người sử dụng lao động.
(2) BHXH tự nguyện:
Căn cứ tại Điều 114 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có các hình thức chi trả lương hưu như sau:
- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];