04 căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào?

16:01 | 03/06/2023
Cho tôi hỏi: Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào? - Câu hỏi của anh Phước (Quận 7)
Nội dung chính
  1. Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào?
  2. Hồ sơ điều chuyển, thay thế cán bộ tại TPHCM gồm những gì?
  3. Quy trình xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh được quy định ra sao?

Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào?

Căn cứ Quy định 1300-QĐ/TU năm 2023 về miễn nhiệm, từ chức của cán bộ; điều chuyển, thay thế, bố trí công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý sau khi bị kỷ luật hoặc uy tín giảm sút; năng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứng yêu cầu do Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Tại đây

Việc xem xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay được dựa theo 04 căn cứ được quy định tại Điều 8 Quy định 1300-QĐ/TU năm 2023.

Cụ thể như sau:

Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ
1. Để đơn vị mất đoàn kết hoặc là nhân tố gây mất đoàn kết trong đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả kiểm điểm, đánh giá xếp loại cán bộ, tổ chức, cơ quan, đơn vị đến mức cơ quan có thẩm quyền kết luận năng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứng yêu cầu.
2. Qua kết luận kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra các cấp chỉ ra những tồn tại, hạn chế kéo dài tại địa phương, đơn vị, lĩnh vực thuộc phạm vi phụ trách.
3. Có nhiều đơn thư, dư luận, thông tin phản ánh về năng lực, phẩm chất, đạo đức, lối sống, vi phạm quy định những điều đảng viên không được làm, trách nhiệm nêu gương và được các tổ chức đảng, cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận có cơ sở.
4. Những trường hợp có trên 50% nhưng dưới 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp.

Như vậy, việc xem xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay được dựa trên các căn cứ nêu trên.

04 Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào?

04 Căn cứ xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay gồm những căn cứ nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ điều chuyển, thay thế cán bộ tại TPHCM gồm những gì?

Căn cứ Điều 11 Quy định 1300/QĐ-TU năm 2023 như sau:

Hồ sơ miễn nhiệm, từ chức của cán bộ; điều chuyển, thay thế cán bộ
1. Tờ trình của Ban Tổ chức Thành ủy về công tác cán bộ.
2. Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các cơ quan liên quan; biên bản hội nghị, đơn của cán bộ xin từ chức, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ và các tài liệu có liên quan.

Như vậy, theo nội dung quy định nêu trên thì hồ sơ điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh bao gồm:

- Tờ trình của Ban Tổ chức Thành ủy về công tác cán bộ.

- Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các cơ quan liên quan.

Quy trình xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh được quy định ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Quy định 1300-QĐ/TU năm 2023 về quy trình xem xét điều chuyển, thay thế và bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức, miễn nhiệm như sau:

Quy trình xem xét điều chuyển, thay thế và bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức, miễn nhiệm
1. Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Thành ủy, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Thành ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, Ban Thường vụ Thành Đoàn, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị cấp thành phố đề xuất việc điều chuyển, thay thế cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý hiện đang công tác tại đơn vị mình (thông qua Ban Tổ chức Thành ủy).
2. Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị tại Khoản 1 Điều 10 hoặc các căn cứ tại Điều 8 Quy định này, hoặc theo đề nghị của đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy phụ trách cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ban Tổ chức Thành ủy phối hợp Ủy ban Kiểm tra Thành ủy và các đơn vị liên quan theo phân cấp quản lý cán bộ thẩm định, đánh giá, tham mưu Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy cho chủ trương.
3. Sau khi Thường trực Thành ủy có chủ trương, Ban Tổ chức Thành ủy trao đổi, thống nhất với ban thường vụ cấp ủy, lãnh đạo cơ quan nơi cán bộ công tác (nếu nội dung khác với đề xuất trước hoặc việc điều chuyển không do đơn vị đề xuất), gặp gỡ cán bộ; báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định điều chuyển, thay thế cán bộ.
4. Quy trình xem xét, quyết định điều chuyển, thay thế cán bộ trong thời gian 10 ngày làm việc; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Như vậy, hiện nay, quy trình xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh được thực hiện theo nội dung quy định nêu trên.

Thời gian thực hiện quy trình xem xét điều chuyển, thay thế cán bộ tại TP. Hồ Chí Minh được xác định là 10 ngày làm việc, được kéo dài không quá 15 ngày làm việc trong trường hợp vì lý do khách quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất