- Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm gì?
- Lãi suất vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?
- Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?
Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm gì?
Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Điều 16 Nghị định 338/2025/NĐ-CP bao gồm cụ thể như sau:
(1) Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm 2025 bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các loại giấy tờ sau:
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú.
+ Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo.
(3) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp.
(4) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động.
(5) Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
(6) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).
>> Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
>> Lãi suất vay vốn giải quyết việc làm

Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm gì? (Hình từ Internet)
Lãi suất vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về lãi suất vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cụ thể như sau:
(1) Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Việc làm 2025, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cụ thể:
- Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(2) Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm 2025, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cụ thể:
- Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
+ Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
+ Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
+ Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
- Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.
(3) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
(1) Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
- Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo là 400.000 đồng/người/tháng;
- Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
(2) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;
- Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học;
- Hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(3) Đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận
- Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 338/2025/NĐ-CP;
- Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận.
(4) Chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
- Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
- Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định của pháp luật về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp;
- Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
- Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
(5) Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cao hơn mức hỗ trợ quy định tại (1), (2), (3), (4).
(6) Người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều trường hợp hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm 2025 được lựa chọn áp dụng theo trường hợp có lợi nhất cho người lao động và chỉ được hưởng một lần nội dung hỗ trợ quy định tại (1), (2), (3), (4).
Trường hợp người lao động đã được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước không được tiếp tục hỗ trợ theo quy định tại (1), (2), (3), (4).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];