Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh từ ngày 01/01/2026 bao gồm giấy tờ nào theo Nghị định 338?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh cụ thể như sau:
(1) Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025 (nếu có), bao gồm:
- Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp:
+ Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên:
+ Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
(3) Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.

Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh từ ngày 01/01/2026 bao gồm giấy tờ nào theo Nghị định 338? (Hình từ Internet)
Hồ sơ vay vốn đối với người lao động theo Nghị định 338 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ vay vốn đối với người lao động bao gồm cụ thể như sau:
(1) Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025 (nếu có) là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo đối với người lao động thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;
- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng đối với người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
Mức vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định mức vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ 2026 như sau:
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 NLĐ được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
- Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
- Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét và quyết định mức vay cụ thể.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];