Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển bao gồm những gì? Thủ tục đăng ký thay đổi?

Nguyễn Anh Hương Thảo 369 lượt xem
10:20 | 02/01/2024
Thủ tục đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển thực hiện như thế nào? Chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định có thể bị xử phạt thế nào? Câu hỏi đến từ anh L.H sống ở Bình Phước.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển bao gồm những gì?
  2. Thủ tục đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển thực hiện như thế nào?
  3. Chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định có thể bị xử phạt thế nào?

Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP quy định như sau:

- Trường hợp có thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 171/2016/NĐ-CP (đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển), chậm nhất sau 30 ngày, chủ tàu phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển mới tương ứng với hình thức đăng ký đã cấp trước đây.

- Hồ sơ đề nghị thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển bao gồm:

+ Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP;

+ Thành phần hồ sơ tương ứng với nội dung đề nghị thay đổi;

+ Bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đã cấp hoặc bản chính giấy chứng nhận xoá đăng ký trong trường hợp chuyển cơ quan đăng ký;

Trường hợp tàu đang hoạt động trên biển hoặc đang ở nước ngoài thì có thể sử dụng bản sao nhưng chủ tàu phải cam kết và nộp bản gốc trong vòng 30 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký mới được cấp;

+ Nếu tàu biển đang được thế chấp thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người nhận thế chấp tàu biển đó.

Đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển

Đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển thực hiện như thế nào?

Thủ tục đăng ký thay đổi về cơ quan đăng ký tàu biển theo khoản 3 đến khoản 5 Điều 15 Nghị định 171/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây hoặc cơ quan đăng ký tàu biển mới trong trường thay đổi cơ quan đăng ký theo 01 trong các hình thức:

Nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

- Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

+ Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

+ Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định có thể bị xử phạt thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định 142/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định cụ thể:

Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;
...
3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm e khoản 1 Điều này;
b) Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

Đồng thời, theo Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định mức phạt tiền như sau:

Nguyên tắc xác định mức phạt tiền
Mức phạt tiền của mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hoặc từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ tàu biển là tổ chức.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất