Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không? Điều kiện đăng ký thuê tàu trần là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 871 lượt xem
10:57 | 11/03/2025
Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không? Điều kiện đăng ký thuê tàu biển theo hình thức thuê tàu trần là gì? Các trường hợp bị xóa đăng ký tàu biển là gì?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không?
  2. Điều kiện đăng ký thuê tàu biển theo hình thức thuê tàu trần là gì?
  3. Các trường hợp bị xóa đăng ký tàu biển là gì?

Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không?

Căn cứ vào Điều 18 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về nguyên tắc đăng ký tàu biển như sau:

Nguyên tắc đăng ký tàu biển
1. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó. Trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của từ hai tổ chức, cá nhân trở lên thì việc đăng ký phải ghi rõ các chủ sở hữu và tỷ lệ sở hữu tàu biển đó.
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Bộ luật này được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.
Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần, thuê mua tàu có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam;
b) Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký cũ đã được tạm ngừng hoặc đã bị xóa;
c) Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp lệ phí.
2. Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài.

Như vậy, theo quy định trên, việc doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có thể đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.

Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không?

Doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu trần nước ngoài có được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam không? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký thuê tàu biển theo hình thức thuê tàu trần là gì?

Căn cứ vào Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam:

Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam
1. Tàu biển khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển;
b) Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
c) Tên gọi riêng của tàu biển;
d) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời;
đ) Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
e) Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải có tuổi tàu phù hợp với từng loại tàu biển theo quy định của Chính phủ;
g) Đã nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Tàu biển nước ngoài được tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần, thuê mua tàu khi đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này phải có hợp đồng thuê tàu trần hoặc hợp đồng thuê mua tàu.

Theo quy định trên, tàu biển khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau:

+ Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu về tàu biển.

+ Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhân phân cấp tàu biển.

+Tên gọi riêng của tàu biển.

+ Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký (trường hợp tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài trừ trường hợp đăng ký tạm thời).

+ Chủ sở hữu tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

+ Tàu nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải có độ tuổi tàu phù hợp theo quy định của Chính phủ.

+ Nộp phí và lệ phí đầy đủ theo quy định pháp luật.

Còn việc đăng ký thuê tàu biển theo hình thức thuê tàu trần cũng cần đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên trừ điều kiện: chủ sở hữu tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam và phải có hợp đồng thuê tàu trần.

Các trường hợp bị xóa đăng ký tàu biển là gì?

Các trường hợp tàu biển Việt Nam bị xóa đăng ký được quy định tại Điều 25 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015:

- Tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau đây:

+ Bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được;

+ Mất tích;

+ Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam;

+ Không còn tính năng tàu biển;

+ Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu biển.

- Trong các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này, tàu biển đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký tàu biển Việt Nam, nếu người nhận thế chấp tàu biển đó chấp thuận.

- Khi xóa đăng ký tàu biển hoặc xóa đăng ký tàu biển đang đóng, Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất