Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý nào của tổ chức?

Phạm Thị Xuân Hương 2,199 lượt xem
09:22 | 26/03/2024
Giấy tờ pháp lý của tổ chức là gì? Công ty TNHH một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý nào của tổ chức? Câu hỏi của chị M (Tây Ninh).
Nội dung chính
  1. Giấy tờ pháp lý của tổ chức là gì?
  2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý nào của tổ chức?
  3. Công ty TNHH một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện gì?

Giấy tờ pháp lý của tổ chức là gì?

Giấy tờ pháp lý của tổ chức được giải thích tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
17. Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
...

Theo đó, giấy tờ pháp lý của tổ chức được hiểu là một trong các loại giấy tờ sau đây:

+ Quyết định thành lập;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức nào?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức nào? (hình từ internet)

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý nào của tổ chức?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức được quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Đồng thời tại Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về giấy tờ pháp lý của tổ chức trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
...

Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên cần cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Lưu ý: Trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không cần cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức.

Công ty TNHH một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện gì?

Công ty TNHH một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Như vậy, công ty TNHH một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện sau:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trong đó, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được biết đến là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: