Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng không?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 779 lượt xem
11:37 | 06/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về các trường hợp mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng không?
  2. 06 tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh hiện nay?
  3. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với HKD, Hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90?

Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng không?

Hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, thì mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh theo điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các trường hợp mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:

(1) Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;

(2) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

(3) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;

(4) Hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

>> Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2026? Mẫu số 24 ĐKT mới nhất 2026 Thông tư 90?

>> Tra cứu trạng thái mã số thuế 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? 10 trạng thái mã số thuế từ 1/7/2026?

Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng không?

Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng không? (Hình từ Internet)

06 tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về 06 tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gồm:

[1] “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại (2), (3), (4), (5) và (6).

[2] “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

[3] “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

[4] “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại (2), (3), (5) và (6).

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

[5] “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.

[6] “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với HKD, Hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90?

Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(2) Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất