Hẹn qua hôm sau mới xuất hóa đơn bán hàng cho khách có được không? Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng?
Quy định về thời điểm xuất hóa đơn (lập hóa đơn) tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì đối với trường hợp bán hàng hóa, người bán hàng chỉ được phép xuất hóa đơn cho khách hàng vào ngày hôm sau nếu người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động và có phát sinh giao dịch bán hàng hóa trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động.
Cụ thể khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
5. Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp này, thời điểm xuất hóa đơn cho khách chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Cho nên có thể nói là qua hôm sau mới xuất hóa đơn cho khách vẫn đúng quy định.
Tuy nhiên cũng không nhất thiết là ngày hôm sau phải xuất hóa đơn bán hàng hóa, nếu ngày hôm sau không phải là ngày làm việc của bên bán hàng thì đến khi bên bán làm việc trở lại, trong ngày hôm đó xuất hóa đơn cho khách là được.
Về cơ bản thời điểm xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. (khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Chi tiết thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể xem theo tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
>> Bán hàng online phải lập hóa đơn lúc đem hàng đi gửi hay là lúc khách hàng thanh toán?

Hẹn qua hôm sau mới xuất hóa đơn bán hàng cho khách có được không? Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng?
Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nào theo Nghị định 254?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
+ Hoạt động vận tải quốc tế;
+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy theo Nghị định 254 như thế nào?
Khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:
- Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;
Khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định: "Điều 12. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu ... 2. Văn bản giấy được chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Thông tin trong văn bản giấy được bảo đảm toàn vẹn như thông điệp dữ liệu; b) Có thông tin để xác định được hệ thống thông tin và chủ quản hệ thống thông tin tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu gốc để tra cứu; c) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi; d) Trường hợp thông điệp dữ liệu là chứng thư điện tử thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản này và phải có chữ ký, con dấu (nếu có) của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy." |
- Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:
+ Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra;
+ Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán. Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];