Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì theo quy định mới 2026? Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống?

Cao Nguyên Phát 307 lượt xem
18:28 | 30/07/2026
Bài viết cung cấp quy định về khái niệm, các lĩnh vực và trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo Luật An ninh mạng 2025 từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì theo quy định mới từ 1/7/2026?
  2. Các lĩnh vực của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể ra sao?
  3. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì theo quy định mới từ 1/7/2026?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược và giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế và xã hội. Trường hợp hệ thống xảy ra sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng thì có thể gây tổn hại đến an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Các hệ thống thông tin thuộc loại này được xác định theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Căn cứ pháp lý tại khoản 1 Điều 9 Luật An ninh mạng 2025 có định nghĩa về hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau:

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
...

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì theo quy định mới 2026? Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống?

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì theo quy định mới 2026? Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống? (hình từ Internet)

Các lĩnh vực của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể ra sao?

Căn cứ theo tại khoản 2 Điều 9 Luật An ninh mạng 2025 có quy định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:

(1) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;

(2) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;

(3) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;

(4) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường;

(5) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;

(6) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

(7) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa;

(8) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

* Lưu ý: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo tại Điều 11 Luật An ninh mạng 2025 có quy định về trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cụ thể như sau:

(1) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025;

- Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an ninh mạng trước khi đi vào vận hành, khai thác; định kỳ hằng năm, tự kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;

- Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trong việc thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp;

- Xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;

- Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

(2) Bộ Công an có trách nhiệm sau đây đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật:

- Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Thực hiện giám sát an ninh mạng; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin để khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

- Chủ trì, phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ trong triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có sử dụng giải pháp, sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Bộ Quốc phòng chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.

(4) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức triển khai giải pháp dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

>>> Từ 1/7/2026, sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh triển khai Nền tảng Chính quyền số và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC)

(Hochiminhcity.gov.vn) – Chiều 9/10, Văn phòng UBND TP.Hồ Chí Minh phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn sử dụng Nền tảng quản lý Chính quyền số TP.Hồ Chí Minh và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC).

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất