Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì? Đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống?

Nguyễn Thị Hậu 1,171 lượt xem
14:53 | 30/08/2023
Cho tôi hỏi Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì? Những đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài? Câu hỏi của anh N.B.V từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì?
  2. Những đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm cấp tài khoản cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài để truy cập Hệ thống?

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì?

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 4a Thông tư 72/2014/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC) như sau:

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và cách truy cập
1. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống tích hợp, lưu trữ, trao đổi thông tin liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Thông tư này do Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành.
2. Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống:
a) Cơ quan hải quan;
b) Cơ quan thuế;
c) Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;
d) Doanh nghiệp được cơ quan thuế công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
3. Truy cập, trao đổi thông tin qua Hệ thống:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này sử dụng tài khoản cơ quan hải quan cấp để truy cập Hệ thống.
...

Như vậy, Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là hệ thống tích hợp, lưu trữ, trao đổi thông tin liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Thông tư 72/2014/TT-BTC, điểm b khoản 17 Điều 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC do Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành.

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì? Những đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống?

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là gì? (Hình từ Internet)

Những đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài?

Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống được quy định tại khoản 2 Điều 4a Thông tư 72/2014/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC) như sau:

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và cách truy cập
...
2. Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống:
a) Cơ quan hải quan;
b) Cơ quan thuế;
c) Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;
d) Doanh nghiệp được cơ quan thuế công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.
3. Truy cập, trao đổi thông tin qua Hệ thống:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này sử dụng tài khoản cơ quan hải quan cấp để truy cập Hệ thống.
b) Cơ quan thuế thực hiện cung cấp thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho Hệ thống theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
c) Ngay sau khi nhận được thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ quan thuế truyền đến Hệ thống, cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan) gửi tài khoản và mật khẩu truy cập Hệ thống cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã được doanh nghiệp đăng ký.
...

Như vậy, theo quy định, những đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài gồm có:

(1) Cơ quan hải quan;

(2) Cơ quan thuế;

(3) Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;

(4) Doanh nghiệp được cơ quan thuế công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

Cơ quan nào có trách nhiệm cấp tài khoản cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài để truy cập Hệ thống?

Việc cấp tài khoản truy cập Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài được quy định tại khoản 3 Điều 4a Thông tư 72/2014/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC) như sau:

Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài và cách truy cập
...
3. Truy cập, trao đổi thông tin qua Hệ thống:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này sử dụng tài khoản cơ quan hải quan cấp để truy cập Hệ thống.
b) Cơ quan thuế thực hiện cung cấp thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho Hệ thống theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
c) Ngay sau khi nhận được thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ quan thuế truyền đến Hệ thống, cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan) gửi tài khoản và mật khẩu truy cập Hệ thống cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã được doanh nghiệp đăng ký.
d) Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng truy cập Hệ thống và thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống.
đ) Việc truy cập, trao đổi thông tin giữa các đơn vị, tổ chức qua Hệ thống phải đảm bảo đúng thẩm quyền và phải ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Như vậy, theo quy định, cơ quan hải quản có trách nhiệm cấp tài khoản cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài để doanh nghiệp truy cập Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?