Gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh có bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói không?

Trần Thành Nhân 28,015 lượt xem
16:42 | 24/06/2022
Cho tôi hỏi: tôi đang có một gói thầu mua sắm hàng hóa đang áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh thì có bắt buột phải ký hợp đồng theo loại hợp đồng trọn gói hay không? Cho tôi xin văn bản pháp luật quy định về điều này?
Nội dung chính
  1. Gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh hay không?
  2. Hạn mức giá trị gói thầu chào hàng cạnh tranh là bao nhiêu?
  3. Hợp đồng trọn gói trong hoạt động đấu thầu là hợp đồng như thế nào?
  4. Gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh có bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói không?

Gói thầu mua sắm hàng hóa có thể áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh hay không?

>> Mới nhất Tổng hợp trọn bộ văn bản về Đấu thầu hiện hành Tải

Tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về chào hàng cạnh tranh như sau:

Chào hàng cạnh tranh
1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;
d) Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại điểm c khoản này.
2. Đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu không bắt buộc quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu.

Theo đó, gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh.

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu 2013 thì chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với các gói thầu sau:

Chào hàng cạnh tranh
1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.

Theo đó, gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng thuộc trường hợp áp dụng chào hàng cạnh tranh.

Gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh có bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói không?

Gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh có bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói không?

Hạn mức giá trị gói thầu chào hàng cạnh tranh là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về chào hàng cạnh tranh như sau:

Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Đấu thầu và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng. Chào hàng cạnh tranh được thực hiện theo quy trình sau:
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
....

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.

Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về hạn mức giá trị gói thầu chào hàng cạnh tranh như sau:

Phạm vi áp dụng chào hàng cạnh tranh
1. Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 05 tỷ đồng.
2. Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, gói thầu quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng."

Như vậy, tùy thuộc hình thức chào hàng cạnh cạnh tranh thông thường hay rút gọn mà giá trị hợp đồng sẽ khác nhau. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh thông thường thì giá trị gói thầu không quá 05 tỷ đồng, nếu áp dụng theo hình thức rút gọn thì giá trị gói thầu không quá 01 tỷ đồng.

Hợp đồng trọn gói trong hoạt động đấu thầu là hợp đồng như thế nào?

Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng như sau:

Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
...
2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:
a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu 2013 quy định về hợp đồng trọn gói như sau:

Loại hợp đồng
1. Hợp đồng trọn gói:
a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;
b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;
c) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói.

Theo quy định trên thì hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.

Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng.

Gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh có bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói không?

Hợp đồng trọn gói trong hoạt động đấu thầu được quy định tại Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP như sau:

Hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; hoặc trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác;

Như vậy, không có quy định bắt buộc gói thầu mua sắm hàng hóa theo hình thức chào hàng cạnh tranh phải áp dụng hợp đồng trọn gói.

Căn cứ theo Điều 63 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ như sau:

Hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ
Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng.

Căn cứ các quy định trên, đối với chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng thì không bắt buộc phải áp dụng hợp đồng trọn gói mà có thể áp dụng hợp đồng theo hình thức khác quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 62 Luật đấu thầu 2013. Nếu áp dụng hợp đồng theo hình thức khác quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 62 Luật đấu thầu 2013, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất