Giấy tờ đã mất xin cấp trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất do ông bà để lại từ năm 1990 có được không?

Phạm Tiến Đạt 2,361 lượt xem
11:39 | 07/08/2023
Gia đình tôi hiện đang sinh sống trên mảnh đất do ông bà để lại từ năm 1990. Do thời gian đã lâu, gia đình không còn lưu giữ được giấy tờ của mảnh đất. Xin hỏi, để xin trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất này, tôi cần tiến hành thủ tục gì?
Nội dung chính
  1. Giấy tờ đã mất xin cấp trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất có được không?
  2. UBND có cấp trích lục hồ sơ đất đai được không?
  3. Để xin cấp trích lục hồ sơ đất đai cần nộp những giấy tờ gì?

Giấy tờ đã mất xin cấp trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất có được không?

Tại Điều 13 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định những trường hợp không cung cấp dữ liệu như sau:

1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bên cạnh đó Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về phí và chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai như sau:

1. Phí và chi phí phải trả để được cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm các khoản sau:
a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
b) Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
c) Chi phí gửi tài liệu (nếu có).
3. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân thông qua mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

Theo đó, việc giấy tờ đã mất không thuộc trường hợp không cung cấp dữ liệu nên sẽ được cấp trích lục hồ sơ đất đai theo quy định pháp luật.

Giấy tờ đã mất xin cấp trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất do ông bà để lại từ năm 1990 có được không?

Giấy tờ đã mất xin cấp trích lục hồ sơ đất đai của mảnh đất do ông bà để lại từ năm 1990 có được không?

UBND có cấp trích lục hồ sơ đất đai được không?

Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai như sau:

1. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở Trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai.
Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Theo đó, cấp trích lục hồ sơ đất đai thuộc về văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp trích lục hồ sơ đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Để xin cấp trích lục hồ sơ đất đai cần nộp những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Việc khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT về trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai như sau:

1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;
b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;
c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
4. Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.
Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất