Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển được quy định như thế nào? Dựa vào đâu để biết được tàu nào cần những giấy tờ gì cho phù hợp?

Phạm Tiến Đạt 36,811 lượt xem
13:49 | 04/10/2026
Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển được quy định như thế nào? Tôi thấy để tàu biển hoạt động thì yêu cầu có khá nhiều giấy tờ, cho tôi hỏi các giấy tờ đó là những giấy tờ gì? Dựa vào đâu để biết được tàu nào cần những giấy tờ nào cho phù hợp?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển được quy định như thế nào?
  2. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển dùng để làm gì?
  3. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam

Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển được quy định như thế nào?

Điều 34 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển như sau:

(1) Tàu biển phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bản chính của các giấy chứng nhận này phải mang theo tàu trong quá trình tàu hoạt động. Trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo phương thức điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam.

(2) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực. Thời hạn này được kéo dài thêm nhiều nhất là 90 ngày, nếu tàu biển thực sự không có điều kiện đến nơi được chỉ định để kiểm định và điều kiện kỹ thuật của tàu biển trong thực tế vẫn bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Thời hạn được kéo dài này kết thúc ngay khi tàu biển đến cảng được chỉ định để kiểm định.

(3) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường mất hiệu lực nếu tàu biển có những thay đổi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

(4) Trường hợp có căn cứ cho rằng tàu biển không bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường, Thanh tra hàng hải, Cảng vụ hàng hải có quyền tạm đình chỉ hoạt động của tàu biển, tự mình hoặc yêu cầu tổ chức đăng kiểm Việt Nam kiểm định kỹ thuật của tàu biển.

Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận dung tích tàu biển dùng để làm gì?

Điều 35 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về Giấy chứng nhận dung tích tàu biển như sau:

(1) Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của Giấy chứng nhận dung tích tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tự mình hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan quyết định tiến hành kiểm tra lại dung tích tàu biển. Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp với Giấy chứng nhận dung tích tàu biển thì chủ tàu phải thanh toán chi phí liên quan đến việc kiểm tra lại dung tích tàu biển. Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp với Giấy chứng nhận dung tích tàu biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tự quyết định kiểm tra hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu kiểm tra phải chịu chi phí liên quan đến việc kiểm tra lại dung tích tàu biển.

Theo đó, tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định pháp luật.

Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 55/2019/TT-BGTVT quy định danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2019/TT-BGTVT. Cụ thể như sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

+ Giấy chứng nhận phân cấp

+ Giấy chứng nhận dung tích

+ Giấy chứng nhận mạn khô

+ Giấy chứng nhận về phòng ngừa ô nhiễm dầu

+ Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải

+ Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm không khí

+ Giấy chứng nhận quốc tế ngăn ngừa ô nhiễm không khí của động cơ

+ Giấy chứng nhận quốc tế sử dụng năng lượng hiệu quả

+ Giấy chứng nhận thử thiết bị nâng, Giấy chứng nhận quản lý an toàn

+ Giấy chứng nhận phù hợp (bản sao)

+ Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền

+ Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển, Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu

+ Giấy chứng nhận lao động hàng hải, Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I

+ Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần II, Giấy chứng nhận quốc tế về hệ thống chống hà

+ Bản công bố hệ thống chống hà, Giấy chứng nhận phù hợp cho hệ thống chống hà của tàu

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

+ Giấy chứng nhận phù hợp thiết bị LRIT

+ Giấy chứng nhận phù hợp quản lý nước dằn

+ Bản công bố báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu

+ Giấy chứng nhận kết quả kiểm định

Căn cứ vào tuyến hoạt động và kích thước tàu lớn hay tàu nhỏ mà cần có các giấy tờ phù hợp.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất