Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức Bài 7: Phòng chống bạo lực gia đình gồm nội dung gì?
Tham khảo giải bài tập Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức Bài 7: Phòng chống bạo lực gia đình dưới đây:
Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức
Bài 7 Phòng chống bạo lực gia đình
(1) MỞ ĐẦU
Hãy kể về một hành vi bạo lực gia đình mà em biết. Em có ý kiến gì về hành vi đó?
(2) KHÁM PHÁ
Câu 1. Em hãy đọc các trường hợp và thông tin dưới đây để trả lời câu hỏi:
(1) Bố bạn P chơi lô đề, cờ bạc nên gia đình ngày càng khó khăn. Bố P cũng trở nên cục cằn, thô bạo hơn. Nhiều lần trong bữa ăn, ông mượn rượu để đánh mắng mẹ con bạn vô cớ khiến không khí gia đình trở nên nặng nề. Có lần, mẹ con bạn P bị đánh và bị đuổi ra khỏi nhà.
(2) Những tháng ngày hạnh phúc của gia đình bạn H chấm dứt khi bố bạn kinh doanh thua lỗ. Mẹ bạn thường xuyên cằn nhằn về những khó khăn kinh tế và chê bố bạn kém cỏi so với hàng xóm, bạn bè. Dần dần, bố H im lặng như một cái bóng trong nhà khiến không khí gia đình ngày càng trở nên nặng nề, ngột ngạt.
(3) Bác T có hai người con. Con cả bị bại liệt nên tâm trí và thân thể không được bình thường. Bao nhiêu hi vọng bác dành cho anh K – người con trai thứ hai. Anh K học giỏi, thành đạt, lấy vợ và ở lại thành phố. Vợ chồng bác bán đất ở quê mua nhà trên phố để ở cùng vợ chồng anh. Anh K được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ngôi nhà. Một thời gian sau, mâu thuẫn phát sinh, vợ chồng anh K đối xử tệ bạc với bố mẹ và anh cả. Hai bác phải đưa người con cả về quê ở nhờ nhà họ hàng.
(4) Chị Y, 40 tuổi, sức khỏe yếu, đã có hai con gái lớn nên không muốn sinh thêm con. Tuy nhiên, do chồng chị thúc giục, ép buộc, đe dọa nên chị buộc phải sinh con thứ ba. Trong quá trình mang thai, chị luôn căng thẳng, mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần.
(5) Theo số liệu thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong giai đoạn 2009 – 2020, số vụ bạo lực gia đình được phát hiện trên cả nước là 318.647 vụ. Số vụ bạo lực gia đình giảm dần qua các năm: năm 2009 là 53.206 vụ, giảm xuống còn 19.274 vụ trong năm 2015 và 7.831 vụ trong năm 2020. Riêng năm 2020, số vụ bạo lực thể chất là 4.198 vụ, bạo lực tinh thần là 3.100 vụ, bạo lực kinh tế là 582 vụ, bạo lực tình dục là 99 vụ.
Bạo lực gia đình đã gây nên những hậu quả nặng nề, đặc biệt là đối với phụ nữ và trẻ em. Tính trung bình, phụ nữ bị chồng bạo lực thể xác và/hoặc tình dục mất khoảng 26% thu nhập hằng năm cho các khoản chi phí liên quan đến bạo lực.
1/ Em hãy nêu những hình thức bạo lực gia đình trong các trường hợp trên. Hãy kể thêm những hình thức bạo lực gia đình khác mà em biết.
2/ Bạo lực gia đình gây ra tác hại gì cho cá nhân, gia đình và xã hội?
Câu 2. Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022
Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình (trích)
1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe doạ hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lí;
d) Bỏ mặc, không quan tâm, không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em;
đ) Kì thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
i) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, li hôn hoặc cản trở kết hôn, li hôn hợp pháp;
m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;
n) Chiếm đoạt, huỷ hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;...
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình (trích)
1. Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
3. Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.
4. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình (trích)
1. Người bị bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình;
b) Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này;
c) Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
d) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lí, kĩ năng ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lí và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình (trích)
1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:
a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình;
b) Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lí vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị, chăm sóc; trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối;
d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.
Điều 41. Xử lí vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình (trích)
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong các trường hợp ở mục 1, em hãy cho biết ai vi phạm, ai là nạn nhân của hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Câu 3. Em hãy quan sát các bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi:
1/ Các bạn trong những trường hợp trên đã làm gì để phòng tránh bạo lực gia đình?
2/ Theo em, còn có cách nào khác để phòng tránh bạo lực gia đình?

Câu 4. Em hãy quan sát các bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi:
1/ Các bạn trong những bức tranh trên đã làm gì khi xảy ra bạo lực gia đình?
2/ Theo em, còn có cách xử lí nào khác khi xảy ra bạo lực gia đình?

Câu 5. Em hãy quan sát các bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi:
1/ Nêu cách xử lí sau khi xảy ra bạo lực gia đình ở các trường hợp trên.
2/ Theo em, còn có cách xử lí nào khác sau khi xảy ra bạo lực gia đình?

(3) LUYỆN TẬP
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a) Bạo lực gia đình chỉ gây nên đau đớn về thể xác cho nạn nhân.
b) Bạo lực gia đình gây nên những tổn hại về kinh tế cho gia đình và xã hội.
c) Người gây ra hành vi bạo lực gia đình chỉ bị xã hội lên án chứ không bị pháp luật trừng phạt.
d) Kích động người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình là vi phạm pháp luật.
e) Nạn nhân bị bạo lực gia đình có quyền im lặng khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu nói ra sự thật.
g) Cần lên án, tố cáo hành vi bạo lực gia đình dù mình không liên quan tới nạn nhân.
Câu 2. Em hãy xếp các hành vi bạo lực gia đình dưới đây vào hình thức tương ứng:
a) Mỗi khi làm gì sai, bạn Y lại bị bố đánh.
b) Chị X ngăn cản chồng cũ không được đến thăm con.
c) Đặt kì vọng quá lớn vào con trai, bố mẹ bạn C bắt con học quá nhiều, không có thời gian nghỉ ngơi, khiến bạn bị trầm cảm.
d) Mặc dù mới 14 tuổi, bạn Q đã bị bố mẹ bắt làm nhiều việc nặng nhọc, quá sức.
e) Mỗi lần tức giận, ông M lại đập phá đồ đạc trong nhà.

Câu 3. Em đồng tình hay không đồng tình với cách xử lí nào dưới đây? Vì sao?
a) Biết bố đang rất tức giận, bạn X vội vàng chạy sang nhà hàng xóm để đợi bố bình tĩnh trở lại.
b) Thường xuyên bị chồng hành hạ nhưng chị H vẫn nín nhịn vì sợ người ngoài chê cười.
c) Bạn Q ghi lại số điện thoại của ông bà, thầy giáo chủ nhiệm để gọi điện nhờ sự trợ giúp nếu bị bạo hành gia đình.
d) Chị T bị chồng coi thường vì không có việc làm và thu nhập ổn định nên chị đã cố gắng tự học và xin được việc làm ở một công ty.
Câu 4. Em sẽ làm gì nếu ở trong những tình huống dưới đây?
a) Đang học ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, chị H bị bố mẹ ép nghỉ học để lấy chồng.
b) Nhiều lần chứng kiến chú hàng xóm đánh con nhỏ, bạn B rất thương em bé nhưng chưa biết làm thế nào để giúp em.
c) Bố mẹ li hôn. Bạn C sống cùng với bố và mẹ kế. Trước mặt bố, mẹ kế luôn ngọt ngào, nhưng khi bố vừa đi khỏi nhà, bạn đã bị mắng chửi, thậm chí bị đánh đập.
d) Bạn T ở cùng với bác họ. Hằng ngày, bác bắt bạn phải thức khuya dậy sớm, lao động nặng nhọc. Vì vậy, đã 14 tuổi mà T còi cọc chỉ như đứa trẻ lên mười.
(4) VẬN DỤNG
Câu 1. Thiết kế một áp phích với nội dung “Nói không với bạo lực gia đình”.
Câu 2. Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiểu phẩm về chủ đề "Phòng, chống bạo lực gia đình".
Trên đây là thông tin về "Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức Bài 7: Phòng chống bạo lực gia đình gồm nội dung gì?"
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|

Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức Bài 7: Phòng chống bạo lực gia đình gồm nội dung gì? Cách giải bài tập? (hình từ internet)
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục được quy định thế nào?
Theo Điều 7 Luật Giáo dục 2019 quy định về yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục như sau:
- Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.
- Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Mục đích của giáo dục là gì theo Luật Giáo dục?
Theo Điều 2 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu giáo dục như sau:
Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
