Gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng có được tính vào tuổi đảng không? Hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mới nhất?

Lê Thị Xuân Uyên 481 lượt xem
10:39 | 07/11/2024
Thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng có được tính vào tuổi đảng của đảng viên không? Khi nào đảng viên phải chuyển sinh hoạt đảng chính thức? Hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mới nhất theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt Đảng có được tính vào tuổi đảng của đảng viên không?
  2. Khi nào đảng viên phải chuyển sinh hoạt Đảng chính thức?
  3. Hồ sơ chuyển sinh hoạt Đảng mới nhất bao gồm những giấy tờ gì?
  4. Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng chính thức đến chi bộ khác như thế nào?

Thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt Đảng có được tính vào tuổi đảng của đảng viên không?

Căn cứ tại tiểu mục 4.5 Quy định 24/QĐ-TW năm 2021 quy định về tính tuổi đảng của đảng viên như sau:

Tính tuổi đảng của đảng viên.
.....
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).

Theo đó, tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.

Tuy nhiên, thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng thuộc thời gian không tham gia sinh hoạt đảng. Như vậy, thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng sẽ không được tính vào tuổi đảng của đảng viên.

Gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng có được tính vào tuổi đảng không? Hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mới nhất?

Gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng có được tính vào tuổi đảng không? Hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mới nhất? (Hình từ Internet)

Khi nào đảng viên phải chuyển sinh hoạt Đảng chính thức?

Căn cứ tại tiết 6.3.1 Quy định 24/QĐ-TW năm 2021 quy định về chuyển sinh hoạt đảng chính thức như sau:

Chuyển sinh hoạt đảng.
....
6.3.1. Chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
a) Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
…

Như vậy, đảng viên phải chuyển sinh hoạt đảng chính thức khi được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài.

Theo đó, trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Hồ sơ chuyển sinh hoạt Đảng mới nhất bao gồm những giấy tờ gì?

Hiện nay, hồ sơ, giấy chuyển sinh hoạt Đảng chính thức được thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022, cụ thể như sau:

- Sử dụng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức (có 10 ô, nền hoa văn màu lá mạ in ký hiệu riêng của từng đảng bộ tỉnh và tương đương), quy ước là giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “loại 10 ô”.

Tải về Mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức Tải về

- Hồ sơ kèm theo khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức gồm:

+ Phiếu đảng viên (khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra khỏi đảng bộ huyện và tương đương).

Tải về Mẫu phiếu đảng viên Tải về

+ Thẻ đảng viên.

+ Hồ sơ đảng viên.

+ Bản tự kiểm điểm đảng viên, có nhận xét của chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Trường hợp chuyển sinh hoạt đảng chính thức từ chi bộ này đến chi bộ khác trong cùng một đảng bộ cơ sở thì sử dụng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng nội bộ (có 5 ô, nền hoa văn màu nõn chuối), quy ước là giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “loại 5 ô”.

Tải về Mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt đảng nội bộ Tải về

Thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng chính thức đến chi bộ khác như thế nào?

Căn cứ tiết 6.3.1 Tiểu mục 6.3 Mục 6 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định về phát thẻ và quản lý thẻ Đảng viên, quản lý hồ sơ Đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng như sau:

Bước 01: Đảng viên có quyết định chuyển công tác hoặc chuyển nơi cư trú lâu dài thì phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng chính thức trong thời hạn 60 ngày từ ngày quyết định chuyển công tác có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú.

Trường hợp chuyển sinh hoạt Đảng ra ngoài đảng bộ huyện, tỉnh thì cấp ủy huyện nơi có đảng viên chuyển đi phải làm thủ tục giới thiệu sinh hoạt Đảng.

Trường hợp đảng viên của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh uỷ làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

Bước 02: Đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng với chi uỷ nơi chuyển đến trong vòng 30 ngày kể từ ngày giới thiệu chuyển đi.

Cấp ủy nơi Đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đảng khi chuyển sinh hoạt Đảng chính thức cho đảng viên.

Lưu ý: Không chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho Đảng viên đang trong thời gian bị thanh tra, kiểm tra hoặc đang xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội