Gia đình chuẩn hộ nghèo có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không? Gia đình chuẩn hộ nghèo có được hỗ trợ hoàn toàn khám chữa bệnh không?

Đỗ Minh Hiếu 2,445 lượt xem
13:53 | 14/11/2023
Tôi có người bạn hiện đang sinh sống tại Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là gia đình có hoàn cảnh khó khăn được công nhận là hộ nghèo. Cho tôi hỏi rằng liệu bạn tôi có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không? Bạn M.H (Lai Châu)
Nội dung chính
  1. Gia đình chuẩn hộ nghèo có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không?
  2. Gia đình chuẩn hộ nghèo có được hỗ trợ hoàn toàn chi phí khám chữa bệnh không?
  3. Điều kiện để được công nhận là chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo đối với hộ gia đình cụ thể là gì?

Gia đình chuẩn hộ nghèo có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không?

Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP (sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP) như sau:

Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước.
2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước.
3. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
...
9.Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo và một số đối tượng khác, cụ thể:
a)Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;”;
b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
...

Theo quy định trên, những người thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 được quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

Gia đình chuẩn hộ nghèo có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không?

Gia đình chuẩn hộ nghèo có được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế không? (Hình từ Internet)

Gia đình chuẩn hộ nghèo có được hỗ trợ hoàn toàn chi phí khám chữa bệnh không?

Tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP) quy định như sau:

Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế
1. Tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 8, 9, 11, 17 và 20 Điều 3 Nghị định này
...

Như vậy, người thuộc gia đình chuẩn hộ nghèo khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến sẽ được Quỹ BHYT thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng với mức hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh.

Điều kiện để được công nhận là chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo đối với hộ gia đình cụ thể là gì?

Theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, để được công nhận là chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo đáp ứng đủ những tiêu chí sau:

- Về chuẩn hộ nghèo:

+Tiêu chí thu nhập tại khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống.

+ Tiêu chí thu nhập tại khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại khu vực nông thôn: Thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội với khu vực thành thị: Thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Về chuẩn hộ cận nghèo:

+ Tiêu chí thu nhập tại khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại khu vực nông thôn: Thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Tiêu chí thu nhập tại khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại khu vực thành thị: Thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

*Lưu ý:

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm:

(1) Việc làm;

(2) Người phụ thuộc trong hộ gia đình;

(3) dinh dưỡng;

(4) Bảo hiểm y tế;

(5) trình độ giáo dục của người lớn;

(6) Tình trạng đi học của trẻ em;

(7) Chất lượng nhà ở;

(8) Diện tích nhà ở bình quân đầu người;

(9) Nguồn nước sinh hoạt;

(10) Nhà tiêu hợp vệ sinh;

(11) Sử dụng dịch vụ viễn thông;

(12) Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

- Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất