Đóng góp thu ngân sách của Thành phố Hà Nội trong nhiệm kỳ qua chiếm khoảng bao nhiêu % cả nước?
Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 2030 Tải về có nêu:
I. Tán thành những nội dung cơ bản nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa XVII trình Đại hội, cụ thể là:
...
2. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025
...
Kinh tế Thủ đô tiếp tục phát triển, tăng trưởng 6,57%, gấp 1,1 lần cả nước, quy mô GRDP chiếm 12,6% cả nước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng dần tỷ trọng dịch vụ; thu ngân sách luôn vượt dự toán, chiếm khoảng 25% cả nước. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng, với điểm sáng trong thực hiện Đề án 06 của Chính phủ, Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị. Công tác lập, quản lý quy hoạch, phát triển đô thị và đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng được đẩy mạnh theo hướng đồng bộ, hiện đại và kết nối; trong nhiệm kỳ đã hoàn thành và khởi công một số công trình trọng điểm thuộc lĩnh vực giao thông, môi trường, văn hóa, y tế,... Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn được chú trọng, thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu; kịp thời ứng phó và khắc phục hậu quả cơn bão Yagi; cơ bản xử lý ô nhiễm sông Tô Lịch. Thành phố đã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trước hai năm. Lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư; chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao; hình ảnh người Hà Nội thanh lịch, văn minh được phát huy. An sinh, phúc lợi xã hội được đảm bảo; không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Thành phố. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; quan hệ đối ngoại được mở rộng, thiết thực và hiệu quả, nâng tầm vị thế Thủ đô trong khu vực và trên thế giới.
Như vậy, Đóng góp thu ngân sách của Thành phố Hà Nội trong nhiệm kỳ qua chiếm khoảng 25% cả nước

Đóng góp thu ngân sách của Thành phố Hà Nội trong nhiệm kỳ qua chiếm khoảng bao nhiêu % cả nước? (hình từ internet)
Thu ngân sách nhà nước bao gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về thu ngân sách nhà nước bao gồm:
- Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
- Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước là gì?
Theo Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước như sau:
- Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu tư phát triển để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác.
- Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các nghĩa vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.
- Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
- Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];