Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu cử số 5 Đà Nẵng?

Lê Thị Xuân Uyên 252 lượt xem
18:57 | 13/03/2026
Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu cử số 5 Đà Nẵng? Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu? Danh sách 94 xã phường mới ở Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025? 
Nội dung chính
  1. Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu cử số 5 Đà Nẵng?
  2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?
  3. Danh sách 94 xã phường mới ở Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025?

Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu cử số 5 Đà Nẵng?

Theo Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 cụ thể chi tiết như sau:

Điều 2.
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố được ấn định như sau:
...
4- Thành phố Đà Nẵng
Số đơn vị bầu cử là năm.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười bốn.
...
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã: Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.
Đơn vị số 4:
Gồm các phường: Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã: Tân Hiệp, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 5:
Gồm các phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Bàn Thạch, Hương Trà và các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Như vậy, Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Bàn Thạch, Hương Trà và các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng.

Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng được bầu 3 đại biểu Quốc hội.

Xem và Tải về Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của 34 tỉnh, thành

Tải về

Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn  vị bầu cử số 5 Đà Nẵng?

Đơn vị bầu cử số 5 TP Đà Nẵng gồm các xã phường nào? Số đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu cử số 5 Đà Nẵng? (Hình từ Internet)

Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?

Theo Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Đơn vị bầu cử
1. Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo đơn vị bầu cử.
2. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội.
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo số dân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.
3. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Xã, phường, đặc khu được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.
4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.

Theo đó, Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo đơn vị bầu cử.

Như vậy, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu.

Danh sách 94 xã phường mới ở Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15, danh sách 94 xã phường mới ở Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025 cụ thể như sau:

STT

Tên‍ xã phường mới

Hình thành từ

1

Phường‍ Hải‍ Châu

Phường‍ Thanh‍ Bình,‍ Thuận‍ Phước,‍ Thạch‍ Thang,‍ Phước‍ Ninh,‍ Hải‍ Châu

2

Phường‍ Hòa‍ Cường

Phường‍ Bình‍ Thuận,‍ Hòa‍ Thuận‍ Tây,‍ Hòa‍ Cường‍ Bắc,‍ Hòa‍ Cường‍ Nam

3

Phường‍ Thanh‍ Khê

Phường‍ Xuân‍ Hà,‍ Chính‍ Gián,‍ Thạc‍ Gián,‍ Thanh‍ Khê‍ Tây,‍ Thanh‍ Khê‍ Đông

4

Phường‍ An‍ Khê

Phường‍ Hòa‍ An,‍ Hòa‍ Phát,‍ An‍ Khê

5

Phường‍ An‍ Hải

Phường‍ Phước‍ Mỹ,‍ An‍ Hải‍ Bắc,‍ An‍ Hải‍ Nam

6

Phường‍ Sơn‍ Trà

Phường‍ Thọ‍ Quang,‍ Nại‍ Hiên‍ Đông,‍ Mân‍ Thái

7

Phường‍ Ngũ‍ Hành‍ Sơn

Phường‍ Mỹ‍ An,‍ Khuê‍ Mỹ,‍ Hòa‍ Hải,‍ Hòa‍ Quý

8

Phường‍ Hòa‍ Khánh

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Nam,‍ Hòa‍ Minh,‍ Hòa‍ Sơn

9

Phường‍ Hải‍ Vân

Phường‍ Hòa‍ Hiệp‍ Bắc,‍ Hòa‍ Hiệp‍ Nam,‍ Hòa‍ Bắc,‍ một‍ phần‍ Hòa‍ Liên

10

Phường‍ Liên‍ Chiểu

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Bắc,‍ phần‍ còn‍ lại‍ của‍ Hòa‍ Liên

11

Phường‍ Cẩm‍ Lệ

Phường‍ Hòa‍ Thọ‍ Tây,‍ Hòa‍ Thọ‍ Đông,‍ Khuê‍ Trung

12

Phường‍ Hòa‍ Xuân

Phường‍ Hòa‍ Xuân,‍ Hòa‍ Châu,‍ Hòa‍ Phước

13

Phường‍ Tam‍ Kỳ

Phường‍ An‍ Mỹ,‍ An‍ Xuân,‍ Trường‍ Xuân

14

Phường‍ Quảng‍ Phú

Phường‍ An‍ Phú,‍ Tam‍ Thanh,‍ Tam‍ Phú

15

Phường‍ Hương‍ Trà

Phường‍ An‍ Sơn,‍ Hòa‍ Hương,‍ Tam‍ Ngọc

16

Phường‍ Bàn‍ Thạch

Phường‍ Tân‍ Thạnh,‍ Hòa‍ Thuận,‍ Tam‍ Thăng

17

Phường‍ Điện‍ Bàn

Phường‍ Điện‍ Phương,‍ Điện‍ Minh,‍ Vĩnh‍ Điện

18

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Đông

Phường‍ Điện‍ Nam‍ Đông,‍ Điện‍ Nam‍ Trung,‍ Điện‍ Dương,‍ Điện‍ Ngọc,‍ Điện‍ Nam‍ Bắc

19

Phường‍ An‍ Thắng

Phường‍ Điện‍ An,‍ Điện‍ Thắng‍ Nam,‍ Điện‍ Thắng‍ Trung

20

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Bắc

Phường‍ Điện‍ Thắng‍ Bắc,‍ Điện‍ Hòa,‍ Điện‍ Tiến

21

Phường‍ Hội‍ An

Phường‍ Minh‍ An,‍ Cẩm‍ Phô,‍ Sơn‍ Phong,‍ Cẩm‍ Nam,‍ Cẩm‍ Kim

22

Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

Phường‍ Cẩm‍ Châu,‍ Cửa‍ Đại,‍ Cẩm‍ Thanh

23

Phường‍ Hội‍ An‍ Tây

Phường‍ Thanh‍ Hà,‍ Tân‍ An,‍ Cẩm‍ An,‍ Cẩm‍ Hà

24

Xã‍ Hòa‍ Vang

Phường‍ Hòa‍ Phong,‍ Hòa‍ Phú

25

Xã‍ Hòa‍ Tiến

Phường‍ Hòa‍ Khương,‍ Hòa‍ Tiến

26

Xã‍ Bà‍ Nà

Phường‍ Hòa‍ Ninh,‍ Hòa‍ Nhơn

27

Xã‍ Núi‍ Thành

Thị‍ trấn‍ Núi‍ Thành,‍ Tam‍ Quang,‍ Tam‍ Nghĩa,‍ Tam‍ Hiệp,‍ Tam‍ Giang

28

Xã‍ Tam‍ Mỹ

Xã Tam‍ Mỹ‍ Đông,‍ Tam‍ Mỹ‍ Tây,‍ Tam‍ Trà

29

Xã‍ Tam‍ Anh

Xã Tam‍ Hòa,‍ Tam‍ Anh‍ Bắc,‍ Tam‍ Anh‍ Nam

30

Xã‍ Đức‍ Phú

Xã Tam‍ Sơn,‍ Tam‍ Thạnh

31

Xã‍ Tam‍ Xuân

Xã Tam‍ Xuân‍ I,‍ Tam‍ Xuân‍ II,‍ Tam‍ Tiến

32

Xã‍ Tây‍ Hồ

Xã Tam‍ An,‍ Tam‍ Thành,‍ Tam‍ Phước,‍ Tam‍ Lộc

33

Xã‍ Chiên‍ Đàn

Thị‍ trấn‍ Phú‍ Thịnh,‍ Tam‍ Đàn,‍ Tam‍ Thái

34

Xã‍ Phú‍ Ninh

Xã Tam‍ Dân,‍ Tam‍ Đại,‍ Tam‍ Lãnh

35

Xã‍ Lãnh‍ Ngọc

Xã Tiên‍ Lãnh,‍ Tiên‍ Ngọc,‍ Tiên‍ Hiệp

36

Xã‍ Tiên‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Tiên‍ Kỳ,‍ Tiên‍ Mỹ,‍ Tiên‍ Phong,‍ Tiên‍ Thọ

37

Xã‍ Thạnh‍ Bình

Tiên‍ Lập,‍ Tiên‍ Lộc,‍ Tiên‍ An,‍ Tiên‍ Cảnh

38

Xã‍ Sơn‍ Cẩm‍ Hà

Xã Tiên‍ Sơn,‍ Tiên‍ Hà,‍ Tiên‍ Châu

39

Xã‍ Trà‍ Liên

Xã Trà‍ Đông,‍ Trà‍ Nú,‍ Trà‍ Kót

40

Xã‍ Trà‍ Giáp

Xã Trà‍ Ka,‍ Trà‍ Giáp

41

Xã‍ Trà‍ Tân

Xã Trà‍ Giác,‍ Trà‍ Tân

42

Xã‍ Trà‍ Đốc

Xã Trà‍ Bui,‍ Trà‍ Đốc

43

Xã‍ Trà‍ My

Thị‍ trấn‍ Trà‍ My,‍ Trà‍ Sơn,‍ Trà‍ Giang,‍ Trà‍ Dương

44

Xã‍ Nam‍ Trà‍ My

Xã Trà‍ Mai,‍ Trà‍ Don

45

Xã‍ Trà‍ Tập

Xã Trà‍ Cang,‍ Trà‍ Tập

46

Xã‍ Trà‍ Vân

Xã Trà‍ Vinh,‍ Trà‍ Vân

47

Xã‍ Trà‍ Linh

Xã Trà‍ Nam,‍ Trà‍ Linh

48

Xã‍ Trà‍ Leng

Xã Trà‍ Dơn,‍ Trà‍ Leng

49

Xã‍ Thăng‍ Bình

Thị‍ trấn‍ Hà‍ Lam,‍ Bình‍ Nguyên,‍ Bình‍ Quý,‍ Bình‍ Phục

50

Xã‍ Thăng‍ An

Xã Bình‍ Triều,‍ Bình‍ Giang,‍ Bình‍ Đào,‍ Bình‍ Minh,‍ Bình‍ Dương

51

Xã‍ Thăng‍ Trường

Xã Bình‍ Nam,‍ Bình‍ Hải,‍ Bình‍ Sa

52

Xã‍ Thăng‍ Điền

Xã Bình‍ An,‍ Bình‍ Trung,‍ Bình‍ Tú

53

Xã‍ Thăng‍ Phú

Xã Bình‍ Phú,‍ Bình‍ Quế

54

Xã‍ Đồng‍ Dương

Xã Bình‍ Lãnh,‍ Bình‍ Trị,‍ Bình‍ Định

55

Xã‍ Quế‍ Sơn‍ Trung

Xã Quế‍ Mỹ,‍ Quế‍ Hiệp,‍ Quế‍ Thuận,‍ Quế‍ Châu

56

Xã‍ Quế‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Đông‍ Phú,‍ Quế‍ Minh,‍ Quế‍ An,‍ Quế‍ Long,‍ Quế‍ Phong

57

Xã‍ Xuân‍ Phú

Thị‍ trấn‍ Hương‍ An,‍ Quế‍ Xuân‍ 1,‍ Quế‍ Xuân‍ 2,‍ Quế‍ Phú

58

Xã‍ Nông‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Trung‍ Phước,‍ Quế‍ Lộc

59

Xã‍ Quế‍ Phước

Xã Quế‍ Lâm,‍ Phước‍ Ninh,‍ Ninh‍ Phước

60

Xã‍ Duy‍ Nghĩa

Xã Duy‍ Thành,‍ Duy‍ Hải,‍ Duy‍ Nghĩa

61

Xã‍ Nam‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Nam‍ Phước,‍ Duy‍ Phước,‍ Duy‍ Vinh

62

Xã‍ Duy‍ Xuyên

Xã Duy‍ Trung,‍ Duy‍ Sơn,‍ Duy‍ Trinh

63

Xã‍ Thu‍ Bồn

Xã Duy‍ Châu,‍ Duy‍ Hòa,‍ Duy‍ Phú,‍ Duy‍ Tân

64

Xã‍ Điện‍ Bàn‍ Tây

Xã Điện‍ Hồng,‍ Điện‍ Thọ,‍ Điện‍ Phước

65

Xã‍ Gò‍ Nổi

Xã Điện‍ Phong,‍ Điện‍ Trung,‍ Điện‍ Quang

66

Xã‍ Đại‍ Lộc

Thị‍ trấn‍ Ái‍ Nghĩa,‍ Đại‍ Hiệp,‍ Đại‍ Hòa,‍ Đại‍ An,‍ Đại‍ Nghĩa

67

Xã‍ Hà‍ Nha

Xã Đại‍ Đồng,‍ Đại‍ Hồng,‍ Đại‍ Quang

68

Xã‍ Thượng‍ Đức

Xã Đại‍ Lãnh,‍ Đại‍ Hưng,‍ Đại‍ Sơn

69

Xã‍ Vu‍ Gia

Xã Đại‍ Phong,‍ Đại‍ Minh,‍ Đại‍ Cường

70

Xã‍ Phú‍ Thuận

Xã Đại‍ Tân,‍ Đại‍ Thắng,‍ Đại‍ Chánh,‍ Đại‍ Thạnh

71

Xã‍ Thạnh‍ Mỹ

Thị‍ trấn‍ Thạnh‍ Mỹ

72

Xã‍ Bến‍ Giằng

Xã Cà‍ Dy,‍ Tà‍ Bhing,‍ Tà‍ Pơơ

73

Xã‍ Nam‍ Giang

Xã Zuôih,‍ Chà‍ Vàl

74

Xã‍ Đắc‍ Pring

Xã Đắc‍ Pre,‍ Đắc‍ Pring

75

Xã‍ La‍ Dêê

Xã Đắc‍ Tôi,‍ La‍ Dêê

76

Xã‍ La‍ Êê

Xã Chơ‍ Chun,‍ La‍ Êê

77

Xã‍ Sông‍ Vàng

Xã Tư,‍ Ba

78

Xã‍ Sông‍ Kôn

Xã A‍ Ting,‍ Jơ‍ Ngây,‍ Sông‍ Kôn

79

Xã‍ Đông‍ Giang

Thị‍ trấn‍ Prao,‍ Tà‍ Lu,‍ A‍ Rooi,‍ Zà‍ Hung

80

Xã‍ Bến‍ Hiên

Xã Kà‍ Dăng,‍ Mà‍ Cooih

81

Xã‍ Avương

Bhalêê,‍ Avương

82

Xã‍ Tây‍ Giang

Xã Atiêng,‍ Dang,‍ Anông,‍ Lăng

83

Xã‍ Hùng‍ Sơn

Xã Ch’ơm,‍ Gari,‍ Tr’hy,‍ Axan

84

Xã‍ Hiệp‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Tân‍ Bình,‍ Quế‍ Tân,‍ Quế‍ Lưu

85

Xã‍ Việt‍ An

Xã Thăng‍ Phước,‍ Bình‍ Sơn,‍ Quế‍ Thọ,‍ Bình‍ Lâm

86

Xã‍ Phước‍ Trà

Xã Sông‍ Trà,‍ Phước‍ Gia,‍ Phước‍ Trà

87

Xã‍ Khâm‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Khâm‍ Đức,‍ Phước‍ Xuân

88

Xã‍ Phước‍ Năng

Xã Phước‍ Đức,‍ Phước‍ Mỹ,‍ Phước‍ Năng

89

Xã‍ Phước‍ Chánh

Xã Phước‍ Công,‍ Phước‍ Chánh

90

Xã‍ Phước‍ Thành

Xã Phước‍ Lộc,‍ Phước‍ Kim,‍ Phước‍ Thành

91

Xã‍ Phước‍ Hiệp

Xã Phước‍ Hòa,‍ Phước‍ Hiệp

92

Đặc‍ khu‍ Hoàng‍ Sa

Huyện‍ Hoàng‍ Sa

93

Xã Tam Hải

Không thực hiện sắp xếp

94

Xã Tân Hiệp

Không thực hiện sắp xếp

Như vậy, sau sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu; trong đó có 23 phường, 68 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 02 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là xã Tam Hải và xã Tân Hiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.