- Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng được bầu mấy đại biểu?
- Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội đúng không?
- Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?
Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng được bầu mấy đại biểu?
Theo Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 cụ thể chi tiết như sau:
Điều 2.
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố được ấn định như sau:
...
3- Thành phố Hải Phòng
Số đơn vị bầu cử là bảy.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười chín.
Đơn vị số 1:
Gồm các đặc khu: Cát Hải, Bạch Long Vĩ, các phường: Đông Hải, Hải An, Hưng Đạo, Dương Kinh, Gia Viên, Ngô Quyền, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn và các xã: Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm các phường: Kiến An, Phù Liễn và các xã: Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, An Lão, An Trường, An Khánh, An Quang, An Hưng, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các xã: Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Ninh Giang, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Vĩnh Lại, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Đại Sơn.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 4:
Gồm các phường: Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Nhị Chiểu, Trần Liễu, Phạm Sư Mạnh, Bắc An Phụ và các xã: Nam An Phụ, Việt Khê.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.
...
Như vậy, Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng gồm: các phường: Kiến An, Phù Liễn và các xã: Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, An Lão, An Trường, An Khánh, An Quang, An Hưng, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng.
Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng được bầu 3 đại biểu Quốc hội.

Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng bao gồm các phường nào? Đơn vị bầu cử số 2 TP Hải Phòng được bầu mấy đại biểu? (Hình từ Internet)
Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội đúng không?
Theo Điều 15 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội
1. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
2. Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến.
3. Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tình, thành phố.
4. Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
5. Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành, phố, Ban bầu cử; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.
...
Như vậy, Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ:
Từ 1/7/2025, chính thức sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.
Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như sau:
STT | Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp | Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp |
1 | Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên | Hồng Bàng |
2 | Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến | Hồng An |
3 | Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray | Lê Chân |
4 | An Dương, một phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn | An Biên |
5 | Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê | Ngô Quyền |
6 | Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên | Gia Viên |
7 | Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Hải An |
8 | Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Đông Hải |
9 | Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Nam Đồ Sơn |
10 | Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên | Đồ Sơn |
11 | Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành | Hưng Đạo |
12 | Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành | Dương Kinh |
13 | Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu | Kiến An |
14 | Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu | Phù Liễn |
15 | Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng | An Dương |
16 | An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải | An Hải |
17 | An Hoà, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản | An Phong |
18 | Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà | Thủy Nguyên |
19 | Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ | Nam Triệu |
20 | Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong | Lê Ích Mộc |
21 | Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động | Thiên Hương |
22 | Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà | Hòa Bình |
23 | Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng | Bạch Đằng |
24 | Ninh Sơn, một phần Liên Xuân | Việt Khê |
25 | Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung | Lưu Kiếm |
26 | Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng | Kiến Thụy |
27 | Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân | Kiến Minh |
28 | Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá | Kiến Hải |
29 | Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng | Kiến Hưng |
30 | Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc | Nghi Dương |
31 | Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường | Quyết Thắng |
32 | Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng | Tiên Lãng |
33 | Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh | Tân Minh |
34 | Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh | Tiên Minh |
35 | Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng | Chấn Hưng |
36 | Hùng Thắng, Vinh Quang | Hùng Thắng |
37 | An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, một phần Trường Sơn, Thái Sơn | An Lão |
38 | Chiến Thắng, An Thái, An Thọ | An Hưng |
39 | Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn | An Quang |
40 | Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ | An Trường |
41 | Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn | An Khánh |
42 | Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng | Vĩnh Bảo |
43 | Trấn Dương, Hoà Bình, Lý Học | Nguyễn Bỉnh Khiêm |
44 | Liên Am, Tam Cường, Cao Minh | Vĩnh Am |
45 | Vĩnh Hải, Tiền Phong | Vĩnh Hải |
46 | Vĩnh Hoà, Hùng Tiến | Vĩnh Hòa |
47 | Thắng Thuỷ, Trung Lập, Việt Tiến | Vĩnh Thịnh |
48 | Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến | Vĩnh Thuận |
49 | Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám | Cát Hải |
50 | Bạch Long Vĩ | Bạch Long Vĩ |
51 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Thành Đông |
52 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc | Ái Quốc |
53 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | Hải Dương |
54 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | Lê Thanh Nghị |
55 | Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Việt Hòa |
56 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Nam Đồng |
57 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Tân Hưng |
58 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất | Thạch Khôi |
59 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Tứ Minh |
60 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức | Chu Văn An |
61 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Chí Linh |
62 | Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà | Trần Hưng Đạo |
63 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Nguyễn Trãi |
64 | Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức | Trần Nhân Tông |
65 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Lê Đại Hành |
66 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn | Phú Thái |
67 | Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt | Lai Khê |
68 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | An Thành |
69 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình | Kim Thành |
70 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Kinh Môn |
71 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà | Nguyễn Đại Năng |
72 | An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận | Trần Liễu |
73 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Bắc An Phụ |
74 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phạm Sư Mệnh |
75 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Nhị Chiểu |
76 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà | Nam An Phụ |
77 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Nam Sách |
78 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Thái Tân |
79 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Hợp Tiến |
80 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Trần Phú |
81 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà | An Phú |
82 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Thanh Hà |
83 | Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải | Hà Tây |
84 | Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc | Hà Bắc |
85 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình | Hà Nam |
86 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Hà Đông |
87 | Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền | Mao Điền |
88 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Cẩm Giang |
89 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Cẩm Giàng |
90 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Tuệ Tĩnh |
91 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng | Kẻ Sặt |
92 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Bình Giang |
93 | Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà | Đường An |
94 | Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà | Thượng Hồng |
95 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Tứ Kỳ |
96 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Tân Kỳ |
97 | Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải | Đại Sơn |
98 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh | Chí Minh |
99 | Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động | Lạc Phượng |
100 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động | Nguyên Giáp |
101 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Gia Lộc |
102 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Yết Kiêu |
103 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Gia Phúc |
104 | Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Trường Tân |
105 | Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Ninh Giang |
106 | Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An | Vĩnh Lại |
107 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Khúc Thừa Dụ |
108 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc | Tân An |
109 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Hồng Châu |
110 | Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện | Thanh Miện |
111 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Bắc Thanh Miện |
112 | Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết | Hải Hưng |
113 | Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng | Nguyễn Lương Bằng |
114 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Nam Thanh Miện |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];