Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất? Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào?

14:32 | 15/04/2024
Cho tôi hỏi rằng hiện pháp luật quy định như thế nào về đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất? Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào? Câu hỏi của bạn L.N (Tây Ninh).
Nội dung chính
  1. Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào?
  2. Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất?
  3. Mức phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như thế nào?

Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau:

1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm:
a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.
3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:
a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức.
4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

Theo đó, có 3 loại thẻ hướng dẫn viên du lịch:

(1) Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: đối với loại thẻ này thì cần đáp ứng các điều kiện để được cấp như:

+ Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

+ Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

(2) Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: đối với loại thẻ này thì cần đáp ứng các điều kiện để được cấp như:

+ Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017: Tức phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;

+ Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.

(3) Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm: đối với loại thẻ này thì cần đáp ứng các điều kiện để được cấp như:

+ Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017: Tức phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

+ Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức.

Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất? Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất? Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thì cần những điều kiện nào? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất?

Theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL,

Xem đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất.

Tại đây.

Mẫu thẻ hướng dẫn viên du lịch: Tại đây

Mức phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 33/2018/TT-BTC như sau:

Mức thu phí, lệ phí được quy định như sau:
...
2. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):
a) Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ;
b) Đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 200.000 đồng/thẻ.

Theo đó, phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):

+ Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ;

+ Đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 200.000 đồng/thẻ.

Như vậy, mức phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cũng sẽ chia ra làm 2 loại nếu là hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa thì 650.000 đồng/thẻ; Còn đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 200.000 đồng/thẻ.

Một số mẫu đơn có liên quan đến Du lịch mời quý đọc giả tham khảo thêm:

(1) Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch

Tải về

(2) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh;

Tải về

(3) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia;

Tải về

(4) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;

Tải về

(5) Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;

Tải về

(6) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành;

Tải về

(7) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;

Tải về

(8) Biên bản thẩm định cơ sở lưu trú du lịch;

Tải về

(9) Biên bản làm việc của Tổ thẩm định;

Tải về

(10) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;

Tải về

(11) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;

Tải về

(12) Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch;

Tải về

(13) Đăng ký tham dự khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch;

Tải về

(14) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực.

Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất