Đội ứng phó khẩn cấp là gì? Nhiệm vụ của đội ứng phó khẩn cấp theo Nghị định 190 2026 chi tiết ra sao?

20:05 | 20/08/2026
Bài viết cung cấp thông tin về khái niệm, nhiệm vụ của Đội ứng phó khẩn cấp trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp theo Nghị định 190/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Đội ứng phó khẩn cấp là gì? Nhiệm vụ của đội ứng phó khẩn cấp theo Nghị định 190 2026 chi tiết ra sao?
  2. Đội ứng phó khẩn cấp thuộc lực lượng nào trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp?
  3. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Đội ứng phó khẩn cấp là gì? Nhiệm vụ của đội ứng phó khẩn cấp theo Nghị định 190 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 190/2026/NĐ-CP có quy định về đội ứng phó khẩn cấp chi tiết như sau:

Đội ứng phó khẩn cấp do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập từ lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền trước khi ban bố tình trạng khẩn cấp, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm để ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.

Nhiệm vụ của Đội ứng phó khẩn cấp bao gồm:

(1) Thu thập thông tin sự cố, thảm họa trên địa bàn được phân công; kịp thời phát hiện, thông báo đến cấp có thẩm quyền; sẵn sàng cơ động lực lượng, phương tiện để ứng phó, khắc phục hậu quả và ngăn chặn thảm họa lan rộng; sơ cứu, cấp cứu ban đầu, hỗ trợ y tế khẩn cấp cho người bị thương;

(2) Tổ chức huấn luyện, diễn tập để ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp;

(3) Phối hợp với các lực lượng khác triển khai thi hành Lệnh ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền.

Đội ứng phó khẩn cấp là gì? Nhiệm vụ của đội ứng phó khẩn cấp theo Nghị định 190 2026 chi tiết ra sao?

Đội ứng phó khẩn cấp là gì? Nhiệm vụ của đội ứng phó khẩn cấp theo Nghị định 190 2026 chi tiết ra sao? (hình từ Internet)

Đội ứng phó khẩn cấp thuộc lực lượng nào trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định về lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp chi tiết như sau:

Lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp bao gồm:
a) Lực lượng nòng cốt;
b) Lực lượng rộng rãi.
2. Lực lượng nòng cốt gồm lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; lực lượng của các Bộ, ngành và địa phương.
Đội ứng phó khẩn cấp, Đội công tác tuyên truyền đặc biệt, Đội tuần tra đặc biệt được thành lập từ lực lượng nòng cốt.
3. Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, đội ứng phó khẩn cấp được thành lập từ lực lượng nồng cốt trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp theo đúng quy định pháp luật.

Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định về biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội từ 1/7/2026.

Cụ thể, trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:

- Các biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại Luật Phòng thủ dân sự;

- Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

- Biện pháp áp dụng trong thời gian giới nghiêm quy định tại Luật Quốc phòng;

- Tăng cường bảo vệ các cơ quan trọng yếu, cơ mật và cán bộ lãnh đạo chủ chốt, cấp cao của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương, khách mời của Đảng, Nhà nước; đài phát thanh, đài truyền hình, bưu điện, đơn vị thông tin; cơ quan thông tấn, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam; công trình quốc phòng và khu quân sự; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Kho bạc Nhà nước, cảng hàng không, bến cảng và các công trình quan trọng khác của Nhà nước; biên giới quốc gia và các cửa khẩu biên giới; trại giam, trại tạm giam và những cơ quan, địa điểm quan trọng khác;

- Chỉ định cảng hàng không, sân bay hạ cánh cho tàu bay, nơi cập bến, neo đậu cho tàu thuyền, nhà ga cho tàu hỏa, điểm đỗ cho ô tô và các phương tiện giao thông khác; kiểm soát các chuyến bay quá cảnh qua địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;

- Tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt, Đội tuần tra đặc biệt;

- Đặt các trạm canh gác và kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát;

- Sử dụng vũ lực, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, giữ người và phương tiện giao thông cố tình vượt trái phép trạm canh gác và kiểm soát hoặc chống lại việc canh gác, kiểm soát;

- Tạm giữ hoặc phong tỏa tài sản của cá nhân, tổ chức có liên quan có thể gây nguy hại cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Hạn chế hoặc cấm các giao dịch kinh tế, thương mại với một số quốc gia hoặc tổ chức có liên quan đến tình trạng khẩn cấp.

>>> Tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 gồm những gì? Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất