Đối tượng nào bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất?
“Trục xuất” là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012)
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất cho các đối tượng sau:
Đối tượng áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Cá nhân là người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực.
Như vậy, đối tượng bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất là cá nhân người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo quy định.

Đối tượng nào bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo Nghị định 59/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất gồm:
(1) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
(2) Biên bản vi phạm hành chính của người bị đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
(3) Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm hành chính;
(4) Tài liệu về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đã bị áp dụng (đối với trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm);
(5) Văn bản đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, trong đó nêu rõ hình thức xử phạt trục xuất là hình thức xử phạt chính hay hình thức xử phạt bổ sung đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 59/2026/NĐ-CP.
Việc quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất như sau:
(1) Trường hợp cần áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất quy định tại Điều 6 Nghị định 59/2026/NĐ-CP quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(2) Người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị áp dụng biện pháp quản lý trong những trường hợp sau:
- Khi có căn cứ cho rằng, nếu không áp dụng biện pháp cần thiết để quản lý thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất;
- Để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
(3) Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất bao gồm:
- Hạn chế việc đi lại của người bị quản lý;
- Chỉ định chỗ ở của người bị quản lý;
- Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý.
(4) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, bao gồm những nội dung cơ bản sau:
-Số quyết định, địa danh, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định;
- Họ, tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định;
- Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu của người bị áp dụng biện pháp quản lý (nếu có);
- Biện pháp quản lý (ghi rõ biện pháp quản lý cụ thể);
- Hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp quản lý; thời hạn áp dụng biện pháp quản lý;
- Phạm vi, địa điểm áp dụng biện pháp hạn chế đi lại (đối với biện pháp hạn chế việc đi lại của người bị quản lý);
- Chỗ ở được chỉ định của người bị quản lý (đối với biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý);
- Lý do tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý (đối với biện pháp tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác thay hộ chiếu của người bị quản lý);
- Họ, tên, chữ ký, dấu cơ quan của người ra quyết định;
- Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định.
(5) Trường hợp áp dụng biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý, người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được chỉ định lưu trú tại cơ sở lưu trú do Bộ Công an quản lý hoặc cơ sở lưu trú khác do Bộ Công an chỉ định. Việc áp dụng biện pháp chỉ định chỗ ở của người bị quản lý được thực hiện trong các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất:
- Không có hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế hộ chiếu, chưa có đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện việc trục xuất;
- Không có nơi cư trú hoặc hết thời hạn cư trú;
- Vi phạm quy định tại mục (2) hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền;
- Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh;
- Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành quyết định trục xuất;
- Mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm phải tổ chức cách ly y tế;
- Người mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi;
- Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú.
(6) Không sử dụng nhà tạm giữ hoặc buồng tạm giữ người theo thủ tục hành chính, nhà tạm giữ hình sự, trại tạm giam, trại giam để quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(7) Khi chỉ định chỗ ở của người bị quản lý, người có thẩm quyền quy định tại mục (1) có trách nhiệm gửi đến cơ sở lưu trú bản sao hồ sơ của người bị quản lý gồm: quyết định áp dụng biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];