- Đối tượng áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 là ai? Công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026?
- Hướng dẫn công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026?
- Quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như thế nào?
Đối tượng áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 là ai? Công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau: (khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Đối tượng áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 là ai? Công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 (Hình từ Internet)
Hướng dẫn công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026?
Căn cứ theo Điều 8 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 cụ thể như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất theo biểu thuế luỹ tiến từng phần |
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng góp - Các khoản giảm trừ
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tổng thu nhập chịu thuế (trừ thu nhập được miễn thuế) bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
+ Tiền thù lao, tiền thưởng, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.
+ Phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ các khoản không tính thuế theo quy định.
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn, giảm trừ
- Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân mới nhất 2026 là 15,5 triệu/tháng (186 triệu đồng/năm) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
(2) Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần (bảng thuế suất 5 bậc)
Bậc | Thu nhập tính thuế/ tháng (vượt qua mức giảm trừ gia cảnh) | Thuế suất | Công thức |
1 | Đến 10 triệu đồng | 5% | 5% × TNTT |
2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% | 10% × TNTT - 0,5 triệu đồng |
3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% | 20% × TNTT - 3,5 triệu đồng |
4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% | 30% × TNTT - 9,5 triệu đồng |
5 | Trên 100 triệu đồng | 35% | 35% × TNTT - 14,5 triệu đồng |
Quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
(1) Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
- Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
- Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
- Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(2) Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
(3) Các khoản chi quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];