Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

Hoàng Minh Hiến 3,902 lượt xem
14:29 | 01/04/2024
Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu theo quy định của pháp luật? Doanh nghiệp cần sự chấp thuận của người sở hữu trái phiếu với điều kiện gì để thay đổi mệnh giá trái phiếu riêng lẻ đã phát hành? Tôi xin cảm ơn. Câu hỏi của anh U (Hà Giang).
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu?
  2. Doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện của trái phiếu riêng lẻ phát hành trong nước với điều kiện nào?
  3. Doanh nghiệp bắt buộc mua lại trái phiếu riêng lẻ trước hạn của nhà đầu tư khi nào?

Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu?

Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu cần phải căn cứ vào quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, nội dung như sau:

Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu
...
4. Mệnh giá trái phiếu
a) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam.
b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.
...

Như vậy, trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu được doanh nghiệp chào bán là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam hoặc hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam.

Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

Doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ trong nước có mệnh giá tối thiểu bao nhiêu theo quy định của pháp luật?(Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện của trái phiếu riêng lẻ phát hành trong nước với điều kiện nào?

Doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện của trái phiếu riêng lẻ phát hành trong nước với điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP nội dung như sau:

Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.
2. Mục đích phát hành trái phiếu là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.
3. Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo phương án phát hành đã được phê duyệt.
4. Đối với trái phiếu đã phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định này khi đáp ứng các quy định sau:
a) Được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua;
b) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận;
5. Thông tin về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện của trái phiếu riêng lẻ phát hành trong nước với điều kiện sau:

- Được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua;

- Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.

Doanh nghiệp bắt buộc mua lại trái phiếu riêng lẻ trước hạn của nhà đầu tư khi nào?

Doanh nghiệp bắt buộc mua lại trái phiếu riêng lẻ trước hạn của nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP nội dung như sau:

Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
...
3. Các trường hợp mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm:
a) Mua lại trước hạn theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu.
b) Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư khi:
- Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.
- Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.
- Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 13 Nghị định này (nếu có).
4. Quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không áp dụng đối với trường hợp trái phiếu bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, doanh nghiệp bắt buộc mua lại trái phiếu riêng lẻ trước hạn của nhà đầu tư trong trường hợp sau:

- Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.

- Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.

- Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 13 Nghị định này (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Hoàng Minh Hiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất