Điều kiện để lập di chúc bằng miệng thì cần phải đáp ứng những gì? Lập di chúc viết tay muốn được xem là di chúc hợp pháp phải đảm bảo các điều kiện thế nào?

Phạm Lan Anh 363 lượt xem
15:01 | 25/08/2022
Cho hỏi, truớc khi cha mình qua đời có lại di chúc để lại tài sản 7000 m2 đất có căn nhà trên đất. Gia đình mình gồm 5 anh em, các anh chị đều có phần chia cả. Hỏi, di chúc tự lập có người làm chứng có đúng không? Ông anh hai của mình được cha mẹ cho phần ăn rồi mà anh bán hết về đòi chia phần 7000 m2 này nữa, trong khi đó 3 người kia không cần. Phần thừa kế vừa bằng miệng vừa di chúc, lập không có xác nhận gì cơ quan nhà nước có phù hợp không, mình có được hưởng phần đất trên không? Câu hỏi của anh Khoa đến từ Bảo Lộc.
Nội dung chính
  1. Trường hợp lập di chúc bằng miệng thì cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
  2. Lập di chúc viết tay muốn được xem là di chúc hợp pháp phải đảm bảo các điều kiện như thế nào?
  3. Căn cứ vào di chúc hợp lệ hoặc không hợp lệ để chia thừa kế đối với người anh trai thực hiện thế nào?

Trường hợp lập di chúc bằng miệng thì cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Trường hợp lập di chúc bằng miệng, thì để di chúc này được hợp lệ cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó, đối với trường hợp là di chúc bằng miệng thì cần phải có 03 điều kiện: có ít nhất 02 người làm chứng, sau khi ghi chép di chúc cùng ký tên hoặc chỉ điểm và trong thời hạn 05 ngày làm việc thì di chúc này phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc chỉ điểm.

Lập di chúc

Lập di chúc

Lập di chúc viết tay muốn được xem là di chúc hợp pháp phải đảm bảo các điều kiện như thế nào?

Trường hợp lập di chúc viết tay, thì để di chúc viết tay này được coi là hợp pháp thì cũng cần phải đủ điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp là di chúc viết tay nếu không có công chứng, chứng thực thì chỉ cần đủ các điều kiện tại khoản 1 theo quy định trên gồm: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc, không bị cưỡng ép và nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật,…

Như vậy, trường hợp của anh trước tiên phải xác định xem di chúc đó có được coi là hợp lệ hay không. Nếu là di chúc hợp lệ thì sẽ chia tài sản theo di chúc, và nếu không hợp lệ thì chia di sản thừa kế theo pháp luật tức chia theo hàng thừa kế.

Căn cứ vào di chúc hợp lệ hoặc không hợp lệ để chia thừa kế đối với người anh trai thực hiện thế nào?

Còn về người anh hai trong gia đình đã được cho “phần ăn” thì nếu di chúc hợp lệ thì căn cứ theo di chúc mà chia tài sản thừa kế.

Nếu di chúc không hợp lệ và chia theo pháp luật thì người anh hai này cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và vẫn được nhận di sản thừa kế theo pháp luật. Anh có thể tham khảo tại quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Bên cạnh đó tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Detailed Introduction to the AI-Powered Application for Exercises, Review, Exam Preparation, and Q&A in Civic Education, Economics & Law

AIGiaoDuc is a learning application developed by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Co., Ltd., designed for lower and upper secondary school students, while also providing support for parents and teachers. The content closely follows the 2018 General Education Program, with Civic Education at the lower secondary level as its primary focus. At the upper secondary level, the content is expanded to cover Economics and Law. The application integrates exercise solving, lesson review, multiple-choice exam preparation, and AI-powered Q&A. Its content is continuously updated based on information from ThuVienPhapLuat.vn, ensuring alignment with the latest legal regulations.