Diện tích phần mộ cá nhân trong nghĩa trang tối đa là bao nhiêu? Ai được đăng ký trước phần mộ cá nhân?

Lê Đình Khôi 4,504 lượt xem
16:59 | 18/03/2023
Cho hỏi diện tích phần mộ cá nhân trong nghĩa trang tối đa là bao nhiêu? Bên cạnh đó thì ai được đăng ký trước phần mộ cá nhân? Xin cảm ơn! Câu hỏi của bạn Minh Đăng đến từ Long An, mong được phản hồi.
Nội dung chính
  1. Diện tích phần mộ cá nhân trong nghĩa trang tối đa là bao nhiêu?
  2. Ai được đăng ký trước phần mộ cá nhân?
  3. Quy chế quản lý nghĩa trang có quy định về giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân không?

Diện tích phần mộ cá nhân trong nghĩa trang tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2016/NĐ-CP như sau:

Phần mộ cá nhân là nơi táng thi hài, hài cốt của người chết.

Theo đó, phần mộ cá nhân là nơi táng thi hài, hài cốt của người chết.

Và căn cứ theo Điều 4 Nghị định 23/2016/NĐ-CP như sau:

Quy định diện tích đất tối đa cho phần mộ cá nhân
1. Diện tích sử dụng đất cho mỗi phần mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 05 m2.
2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi phần mộ cát táng tối đa không quá 03 m2.

Theo đó, có thể thấy rằng diện tích phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được quy định như sau:

Diện tích sử dụng đất cho mỗi phần mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 05 m2.

Diện tích sử dụng đất cho mỗi phần mộ cát táng tối đa không quá 03 m2.

Ai được đăng ký trước phần mộ cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 Nghị định 23/2016/NĐ-CP như sau:

Quy định chung về quản lý, sử dụng nghĩa trang
...
5. Điều kiện đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Người được đăng ký trước phần mộ cá nhân trong nghĩa trang bao gồm: Người từ 70 tuổi trở lên, người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do Bộ Y tế ban hành, người có vợ hoặc chồng đã được an táng trong nghĩa trang;
...

Như vậy, người được đăng ký trước phần mộ cá nhân trong nghĩa trang bao gồm:

- Người từ 70 tuổi trở lên,

- Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do Bộ Y tế ban hành,

- Người có vợ hoặc chồng đã được an táng trong nghĩa trang.

Phần mộ cá nhân

Phần mộ cá nhân (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký trước phần mộ cá nhân bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 23/2016/NĐ-CP như sau:

Quy định chung về quản lý, sử dụng nghĩa trang
...
5. Điều kiện đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa
...
b) Hồ sơ đăng ký của người được đăng ký trước phần mộ cá nhân gồm: Đơn đề nghị, giấy tờ tùy thân của công dân (thẻ căn cước hoặc giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ khẩu); giấy xác nhận của bệnh viện mắc bệnh hiểm nghèo (đối với người mắc bệnh hiểm nghèo); giấy chứng tử và giấy đăng ký kết hôn (đối với người có vợ hoặc chồng đã được an táng trong nghĩa trang);
c) Hồ sơ đăng ký nộp tại đơn vị quản lý nghĩa trang trên địa bàn. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này là bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực.
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành và điều kiện của địa phương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về đối tượng được hưởng chính sách xã hội trên địa bàn theo Điểm c Khoản 4 và quy định chi tiết việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang theo Khoản 5 của Điều này.

Theo đó, hồ sơ đăng ký trước phần mộ cá nhân bao gồm:

- Đơn đề nghị, giấy tờ tùy thân của công dân (thẻ căn cước hoặc giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ khẩu);

- Giấy xác nhận của bệnh viện mắc bệnh hiểm nghèo (đối với người mắc bệnh hiểm nghèo);

- Giấy chứng tử và giấy đăng ký kết hôn (đối với người có vợ hoặc chồng đã được an táng trong nghĩa trang);

Hồ sơ đăng ký nộp tại đơn vị quản lý nghĩa trang trên địa bàn. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Các giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này là bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực.

Quy chế quản lý nghĩa trang có quy định về giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 23/2016/NĐ-CP như sau:

Quy chế quản lý nghĩa trang
...
2. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý nghĩa trang bao gồm:
a) Các quy định về ranh giới, quy mô nghĩa trang và các khu chức năng trong nghĩa trang;
b) Các quy định về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang;
c) Quy định về các loại dịch vụ trong nghĩa trang và giá dịch vụ nghĩa trang, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân;
d) Các quy định về việc tiếp nhận đăng ký, tổ chức mai táng; lưu giữ tro cốt trong nghĩa trang;
đ) Các quy định về hoạt động lễ nghi, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang;
e) Các quy định về bảo vệ nghĩa trang và bảo vệ môi trường;
g) Các hành vi vi phạm và quy định xử phạt;
h) Trách nhiệm của đơn vị quản lý và người sử dụng dịch vụ, thăm viếng nghĩa trang.
...

Theo đó, quy chế quản lý nghĩa trang có quy định về giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?