Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 hiện nay chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 173 lượt xem
01:33 | 23/05/2026
Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 hiện nay chi tiết ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 hiện nay chi tiết ra sao?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức 9 đề 4 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối thi thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 9

Đề 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Khi đối mặt với sự thất bại hoặc biến cố không mong muốn trong cuộc sống, chúng ta nên có thái độ nào dưới đây để thích ứng tốt?

A. Nản lòng, buông xuôi và chấp nhận từ bỏ mục tiêu.

B. Bình tĩnh đón nhận, rút ra bài học kinh nghiệm và tiếp tục nỗ lực.

C. Đổ lỗi cho hoàn cảnh hoặc người khác và hoàn toàn buông bỏ.

D. Sợ hãi, trốn tránh và phụ thuộc hoàn toàn vào sự trợ giúp của người khác.

Câu 2: Một người bạn thân gửi cho T thông tin về một mẫu điện thoại mới đang được giảm giá 30%. T rất thích nhưng số tiền hiện có T đang dành để mua máy tính mới phục vụ việc học tập. Trong tình huống này, T nên xử lý như thế nào để thể hiện là người tiêu dùng thông minh?

A. Đồng ý mua ngay điện thoại mới vì đang có chương trình giảm giá lớn.

B. Mua trả góp điện thoại để vừa có điện thoại vừa có tiền mua máy tính.

C. Từ chối đề xuất của bạn vì điện thoại chưa phải là đồ dùng thiết thực và ưu tiên nhất lúc này.

D. Vay mượn thêm tiền của bạn bè để mua cùng lúc cả điện thoại và máy tính.

Câu 3: Câu tục ngữ nào dưới đây phê phán thói quen tiêu xài hoang phí, không biết trân trọng giá trị của tiền bạc?

A. Kiến tha lâu đầy tổ.

B. Năng nhặt chặt bị.

C. Tích tiểu thành đại.

D. Ném tiền qua cửa sổ.

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây biểu hiện của việc quản lý tài chính và chi tiêu hợp lý?

A. Bạn A chủ động trích một phần tiền sinh hoạt để nuôi heo đất tiết kiệm mỗi ngày.

B. Chị C mua sắm quần áo, giày dép liên tục theo xu hướng mặc dù không có nhu cầu sử dụng.

C. Anh T dùng toàn bộ số tiền lương tích lũy được để tham gia vào các trò chơi may rủi, lô đề.

D. Chị N thường xuyên vay mượn tiền của bạn bè để đáp ứng sở thích mua sắm hàng hiệu.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý?

A. Ngăn ngừa, giáo dục và cải tạo đối với những hành vi vi phạm pháp luật.

B. Giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật.

C. Củng cố niềm tin của nhân dân vào tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật.

D. Thúc đẩy và khuyến khích các chủ thể tiếp tục thực hiện các hành vi vi phạm.

Câu 6: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các:

A. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.

B. quy định, chuẩn mực đạo đức thông thường của xã hội.

C. quy định pháp luật về quản lý hành chính nhà nước.

D. quy chế, nội quy và quy tắc nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Câu 7: Trường hợp nào dưới đây không bị coi là hành vi vi phạm pháp luật?

A. Anh T uống rượu say, điều khiển xe máy lưu thông trên đường gây tai nạn.

B. Bạn M 16 tuổi điều khiển xe đạp điện cố ý không đội mũ bảo hiểm.

C. Do mâu thuẫn cá nhân, P nảy sinh ý định đánh G để trả thù nhưng mới chỉ suy nghĩ trong đầu.

D. Chị H tổ chức sản xuất và buôn bán các loại lương thực, thực phẩm giả.

Câu 8: Tình huống: Nội quy của công ty H quy định trong giờ làm việc: Nhân viên phải mặc đồng phục bảo hộ lao động; không hút thuốc lá tại văn phòng; có ý thức bảo quản tài sản chung.... Trong quá trình làm việc, ông B phát hiện anh P thường xuyên không mặc áo bảo hộ lao động theo quy định. Hành vi của anh P thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

A. Vi phạm hình sự.

B. Vi phạm hành chính.

C. Vi phạm dân sự.

D. Vi phạm kỷ luật.

Câu 9: Nội dung nào sau đây thuộc về quyền của công dân về tự do kinh doanh?

A. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế.

B. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề và quy mô kinh doanh phù hợp.

C. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng theo quy định.

D. Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh cho phép công dân được lựa chọn:

A. hợp tác kinh doanh với bất kỳ đối tượng nào kể cả người đang chấp hành hình phạt tù.

B. kinh doanh bất cứ mặt hàng nào kể cả hàng hóa thuộc danh mục cấm.

C. kinh doanh tự do mà không cần tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý đối với Nhà nước.

D. mô hình, loại hình tổ chức kinh tế và ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Câu 11: Khi đối mặt với một sự thay đổi hoặc biến động đột ngột trong môi trường sống, học tập, cách xử lý nào là chủ động và tích cực nhất?

A. Hoảng loạn, lo sợ và bỏ mặc không tìm hướng giải quyết.

B. Chủ động tìm kiếm thông tin, đánh giá tình hình và lập kế hoạch thích ứng.

C. Thụ động chờ đợi, phó mặc cho hoàn cảnh tự định đoạt.

D. Sợ hãi và tìm cách đùn đẩy trách nhiệm cho người khác giải quyết hộ.

Câu 12: H rất thích ăn các món ăn chế biến từ hải sản. Một hôm, H và G đi chợ thấy có người bán hộp thịt cua, ghẹ đóng gói sẵn với giá rẻ hơn nhiều so với hải sản tươi sống. H quyết định mua dù sản phẩm không có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ. Nếu là G, em nên làm gì?

A. Ủng hộ lựa chọn của H để giúp bạn tiết kiệm chi phí mua sắm.

B. Không có ý kiến, để mặc H mua nhưng bản thân mình quyết định sẽ không ăn cùng.

C. Gọi điện ngay cho người thân của H để phê bình về hành vi mua đồ của bạn.

D. Giải thích và ngăn cản H mua vì thực phẩm không rõ nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ cao gây ngộ độc, nguy hiểm cho sức khỏe.

Câu 13: Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh rõ nét nhất về nghệ thuật quản lý tài chính và chi tiêu hợp lý trong gia đình?

A. Đã nghèo còn mắc cái eo.

B. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.

C. Người là vàng, của là ngãi.

D. Có tiền mua tiên cũng được.

Câu 14: Trường hợp nào dưới đây thể hiện thói quen chi tiêu thông minh và khoa học?

A. Để có tiền mua thỏi son hàng hiệu vượt quá khả năng, chị T chọn ăn mì tôm liên tục cả tháng.

B. Anh M thường xuyên vay mượn tiền từ các ứng dụng tín dụng để đi xem phim, du lịch hưởng thụ.

C. Chị H ưu tiên mua sắm các loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ chỉ vì giá thành rẻ.

D. Anh K luôn cân nhắc, chỉ mua những nhu yếu phẩm thật sự cần thiết và phù hợp với năng lực tài chính cá nhân.

Câu 15: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành các biện pháp cưỡng chế, bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng được gọi là:

A. trách nhiệm pháp lý.

B. vi phạm pháp luật.

C. trách nhiệm đạo đức.

D. nghĩa vụ công dân.

Xem thêm:

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9?

Đề trắc nghiệm Ôn thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 đề 2?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 hiện nay chi tiết ra sao?"

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức lớp 9 đề 4 hiện nay chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:

Nhiệm vụ của học sinh

Điều 32 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Quyền của học sinh

Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất