Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?

08:40 | 13/03/2026
Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao? Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao? Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều 9 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Cánh năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 9

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Thay đổi nào dưới đây đã xảy ra với gia đình bạn H?

A. Bạn H và mẹ rất lo cho bố của H.

B. Bố bạn H bị phá sản, phải bán nhà.

C. Mẹ bạn H lo lắng rất nhiều cho H.

D. Mẹ bạn H lo lắng phải nhập viện.

Câu 2: Thay đổi trên ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn H và gia đình như thế nào dưới đây?

A. Chỉ bố bạn H bị ảnh hưởng bởi phá sản.

B. Không ảnh hưởng đến bạn H và mẹ.

C. Bạn H không bị ảnh hưởng vì còn nhỏ.

D. Cả gia đình rơi vào lo lắng, buồn bã.

Câu 3: Tiêu dùng thông minh là

A. tiêu dùng theo thói quen của số đông người dân.

B. biết chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.

C. cách tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân.

D. thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân.

Câu 4: Bảo vệ K và anh X đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Dân sự.

B. Hành chính.

C. Hình sự.

D. Kỉ luật.

Câu 5: Khi đến ngã tư có tín hiệu đèn giao thông màu đỏ em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Tiếp tục đi vì không thể đến lớp muộn.

B. Dừng xe chờ đèn xanh thì tiếp tục đi.

C. Đi tiếp và dùng tay xin nhường đường.

D. Dừng xe khi đèn đỏ còn 8 giây thì đi.

Câu 6: Người có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?

A. Trách nhiệm hành chính.

B. Trách nhiệm hình sự.

C. Trách nhiệm dân sự.

D. Trách nhiệm kỉ luật.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của Nhà nước về kinh doanh?

A. Buôn bán hàng giả, hàng nhái.

B. Vận chuyển trái phép thuốc lá lậu.

C. Kinh doanh không có giấy phép.

D. Kinh doanh mặt hàng đã đăng ký.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, vi phạm pháp luật hình sự phải chịu trách nhiệm

A. hình sự.

B. dân sự.

C. hành chính.

D. kỉ luật.

Câu 9: Nếu là P, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Mua ngay vì đang được giảm giá sẽ tiết kiệm tiền.

B. Từ chối, chuyển qua chỗ bán rau xanh có dán tem.

C. Mua về chế biến vì vẫn còn nhiều lá màu xanh.

D. Không mua và tỏ thái độ khinh thường người bán.

Câu 10: Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của cách tiêu dùng thông minh nào dưới đây?

A. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

B. Sử dụng sản phẩm an toàn.

C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí.

D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

Câu 11: Trong đoạn thông tin trên, bạn M là người

A. biết thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.

B. quản lý thời gian chưa hiệu quả.

C. chưa thực hiện khách quan và công bằng.

D. cố chấp, định kiến với bạn P và H.

Câu 12: Nhờ việc thích ứng tốt với những thay đổi trong cuộc sống, M đã đạt được kết quả nào dưới đây?

A. Bạn M được cả lớp và cô giáo nể phục, yêu quý.

B. Bạn M được bạn P và bạn H khen vì trung thực.

C. Bạn M đã đỗ vào trường THPT theo nguyện vọng.

D. Bạn M thường xuyên được T bỏ qua lỗi vi phạm.

Câu 13: Tìm hiểu các thông tin về chất lượng, mẫu mã, giá cả, công dụng... của sản phẩm là nội dung của cách tiêu dùng thông minh nào dưới đây?

A. Sử dụng sản phẩm an toàn.

B. Tìm hiểu các thông tin sản phẩm.

C. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

D. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí.

Câu 14: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

A. vi phạm pháp luật.

B. tội phạm.

C. thực hiện pháp luật.

D. trách nhiệm pháp lí.

Câu 15: Biện pháp nào dưới đây không phải là thích ứng tốt với thay đổi trong cuộc sống?

A. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh.

B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.

C. Gió chiều nào hướng theo chiều đó.

D. Giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.

Câu 16: Nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu những hậu quả bất lợi do Nhà nước quy định từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

A. vi phạm hành chính.

B. năng lực pháp lý.

C. trách nhiệm pháp lí.

D. vi phạm pháp luật.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây là quyền của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh?

A. Tự do lựa chọn các ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm.

B. Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về kinh doanh.

C. Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

D. Chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

Câu 18: Trong trường hợp này, anh M phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hình sự và dân sự.

B. Hình sự.

C. Hành chính và dân sự.

D. Hành chính và kỉ luật.

Câu 19: Trong đoạn thông tin trên, ai là người tiêu dùng thông minh dưới đây?

A. Bác M và bạn H.

B. Chỉ mình bạn H.

C. Bạn T và bác M.

D. Bạn H và bạn T.

Câu 20: Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính?

A. Anh H, T và chị S.

B. Anh T và chị S.

C. Anh T và anh H.

D. Anh H và chị S.

Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày.

Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT.

Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao?"

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 9 hiện nay chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026) thì có nêu rằng:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.

Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:

- Bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;

- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;

- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.

Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất