- Xây dựng đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay dựa trên những tiêu chí nào?
- Đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay được thẩm định và phê duyệt dựa trên những tiêu chí nào?
- Chi tiết tiêu chí và cách chấm điểm để thẩm định đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam ra sao?
Xây dựng đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay dựa trên những tiêu chí nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BCT có quy định chi tiết tiêu chí xây dựng đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay bao gồm:
Tiêu chí 1: Đề án phù hợp với các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương gồm:
(1) Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu là các hoạt động xúc tiến thương mại đặc thù thực hiện theo các tiêu chí:
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ thương hiệu của sản phẩm, doanh nghiệp và ngành hàng, thúc đẩy phát triển ngoại thương;
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ;
- Được Nhà nước thực hiện trong dài hạn, trên phạm vi toàn quốc và tại nước ngoài;
- Trong khuôn khổ các Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(2) Kinh phí thực hiện các Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp hàng năm;
- Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(3) Kinh phí thực hiện các Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan chủ trì.
Tiêu chí 2: Đề án đáp ứng được một trong các mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư;
- Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương trình;
- Quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Tiêu chí 3: Nội dung của đề án phù hợp với quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam 2026 được xây dựng, thẩm định và phê duyệt dựa trên các tiêu chí ra sao? (Hình từ Internet)
Đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay được thẩm định và phê duyệt dựa trên những tiêu chí nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BCT có quy định chi tiết tiêu chí thẩm định, phê duyệt đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam hiện nay.
(1) Các tiêu chí thẩm định đề án thuộc Chương trình bao gồm:
Tiêu chí 1: Sự cần thiết;
Tiêu chí 2: Mục tiêu;
Tiêu chí 3: Nội dung;
Tiêu chí 4: Phương án triển khai;
Tiêu chí 5: Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện;
Tiêu chí 6: Dự toán kinh phí;
Tiêu chí 7: Năng lực của đơn vị chủ trì;
Tiêu chí 8: Kết quả dự kiến, rủi ro dự kiến và biện pháp khắc phục.
(2) Các tiêu chí trên được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BCT.
(3) Đề án được thẩm định theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng chỉ số đánh giá trong tiêu chí quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Đề án đủ điều kiện xét phê duyệt là đề án có tổng điểm thẩm định đạt từ 80 điểm trở lên, trong đó mỗi tiêu chí tại mục (1) có điểm đạt từ 60% trở lên.
(5) Trên cơ sở dự toán chi ngân sách cho Chương trình được Bộ Tài chính thông báo hàng năm, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án theo nguyên tắc tổng kinh phí thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự toán được giao.
Chi tiết tiêu chí và cách chấm điểm để thẩm định đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam ra sao?
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BCT có đề cập chi tiết tiêu chí và cách chấm điểm để thẩm định đề án thuộc Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam bao gồm:
STT | Tiêu chí chấm điểm | Đánh giá tiêu chí | Tổng điểm |
1 | Tiêu chí 1: Sự cần thiết | Chứng minh sự phù hợp của đề án với: - Định hướng, chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược ngoại thương, chiến lược xuất khẩu chung về ngành hàng và/ hoặc thị trường; hoặc - Thực trạng, nhu cầu về năng lực xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của địa phương và doanh nghiệp; hoặc - Định hướng cụ thể hàng năm hoặc từng thời kỳ của Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam. | 10 |
2 | Tiêu chí 2: Mục tiêu |
| 10 |
2.1 | Mục tiêu tổng quát | Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần: - Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của thương hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư; hoặc - Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển, quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chí của Chương trình; hoặc - Quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với quảng bá thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam | 5 |
2.2 | Mục tiêu cụ thể | Xác định mục tiêu cụ thể cho hoạt động được đề xuất | 5 |
3 | Tiêu chí 3: Nội dung |
| 20 |
3.1 |
| Đề án mô tả đầy đủ, chi tiết các hoạt động đề xuất theo quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg | 15 |
3.2 |
| Đề án nêu đầy đủ, chi tiết về thời gian, địa điểm, quy mô dự kiến thực hiện hoạt động đề xuất | 5 |
4 | Tiêu chí 4: Phương án triển khai | Đề án nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu/đối tác, nguyên tắc phối hợp hoặc phương án bố trí nguồn lực trong trường hợp tự thực hiện để đạt mục tiêu đề án | 10 |
5 | Tiêu chí 5: Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện | Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện các hạng mục công việc phù hợp với phương án triển khai | 10 |
6 | Tiêu chí 6: Dự toán kinh phí | Dự toán kinh phí đầy đủ, chi tiết phù hợp với quy định | 15 |
7 | Tiêu chí 7: Năng lực của đơn vị chủ trì |
| 15 |
7.1 |
| Kinh nghiệm triển khai hoạt động đề xuất | 5 |
7.2 |
| Năng lực tổ chức, huy động, phối hợp các nguồn lực để thực hiện hoạt động đề xuất | 10 |
8 | Tiêu chí 8: Kết quả dự kiến, rủi ro và biện pháp khắc phục |
| 10 |
8.1 |
| Kết quả, hiệu quả và tính bền vững của đề án | 5 |
8.2 |
| Rủi ro dự kiến và biện pháp khắc phục | 5 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];