Đáp án chi tiết môn ĐỊA tốt nghiệp THPT 2026 mã đề 0942? Xem full đáp án môn ĐỊA thi THPT quốc gia?
Căn cứ tại tiểu mục 1 mục I Công văn 1257/BGDĐT-QLCL quy định về lịch thi tốt nghiệp THPT 2026 như sau:
Ngày 10/6/2026 (chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026)
- 8 giờ: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi
- 14 giờ: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi
LỊCH THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Ngày | Buổi | Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
11/6/2026 | Sáng | Ngữ Văn | 120 phút | 7 giờ 30 | 7 giờ 35 |
Chiều | Toán | 90 phút | 14 giờ 20 | 14 giờ 30 | |
12/6/2026 | Sáng | Bài thi tự chọn Môn 1 | 50 phút | 7 giờ 30 | 7 giờ 35 |
Bài thi tự chọn Môn 2 | 50 phút | 8 giờ 35 | 8 giờ 40 | ||
13/6/2026 | Dự phòng |
Trong đó, thời gian làm bài thi tự chọn là 50 phút, cụ thể:
Bài thi tự chọn Môn 1: Giờ phát đề là 7h30
Bài thi tự chọn Môn 2: Giờ phát đề là 8h35
Dưới đây là Đáp án môn ĐỊA mã đề 0942 thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2026: TẠI ĐÂY (tiếp tục cập nhật)
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
B | B | B | D | A | A | B | B | D | A | D | B |
13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | ||||||
D | A | C | D | C | B |
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
1 | 2 | 3 | 4 |
DDDS | DSSS | SDSS | SDSD |
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1,86 | 37,5 | 23,2 | 21,5 | 8,72 | 10,1 |
Lưu ý: Đáp án môn ĐỊA mã đề 0942 thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2026 chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là đáp án chính thức do Bộ Giáo dục công bố.

Đáp án chi tiết môn ĐỊA tốt nghiệp THPT 2026 mã đề 0942? Xem full đáp án môn ĐỊA thi THPT quốc gia? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách viết đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026?
Mẫu đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 căn cứ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, cụ thể:

Xem và tải Mẫu đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Hướng dẫn cách viết đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026?
Ở phần Kính gửi, thí sinh cần ghi rõ gửi đến hội đồng thi, cần ghi chính xác tên hội đồng thi. Ví dụ: Sở GD&ĐT Đồng Tháp.
Trong phần Thông tin cá nhân, thí sinh cần cung cấp đầy đủ các thông tin sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số báo danh, số Thẻ Căn cước/CCCD, số điện thoại liên hệ, cùng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo kết quả đã tra cứu. VD: Điểm thi là Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu.
Tiếp đến, thí sinh cần ghi rõ các môn thi cần phúc khảo, kèm theo thông tin phòng thi, ca thi, mã đề thi (đối với bài thi trắc nghiệm) hoặc tên bài thi (đối với bài thi tự luận), cũng như điểm hiện tại của từng bài thi.
Tại mục Cam kết thông tin, thí sinh cần xác nhận rằng tất cả thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
Cuối cùng, thí sinh cần ký tên và ghi rõ họ tên ở phần cuối của đơn phúc khảo.
Thông tin "Hướng dẫn cách viết đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT" chỉ mang tính chất tham khảo
Năm 2026, thí sinh thi tốt nghiệp THPT đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp?
Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:
Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm: - Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN; - Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:
Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân. - Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có. Công thức xét công nhận tốt nghiệp
Lưu ý: - ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện. - Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*). - ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam. |
=> Như vậy, Không có khái niệm "Tổng 4 môn bao nhiêu điểm thi đỗ tốt nghiệp 2026?" mà được hiểu như sau:
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 xét đỗ hay trượt dựa trên điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN), không phải chỉ tổng điểm 4 môn.
- Không có mốc tổng 4 môn cụ thể để đỗ
- Muốn đỗ cần:
Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0
Không có môn nào ≤ 1,0 (điểm liệt)
Điểm 4 môn chỉ là một phần trong công thức, còn phải tính thêm điểm học bạ lớp 12; Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)...
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.
Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:
(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên; - Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT. (ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12; - Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên; - Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT. (iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

