Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì? Các điều kiện để trở thành Đào tạo viên bán hàng đa cấp?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về các điều kiện của Đào tạo viên bán hàng đa cấp như sau:
Đào tạo viên
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định Đào tạo viên để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp mình.
2. Điều kiện đối với Đào tạo viên:
a) Có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác đào tạo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
...
Như vậy, Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định 137/2026/NĐ-CP;
(2) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác đào tạo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì? Các điều kiện để trở thành Đào tạo viên bán hàng đa cấp? (Hình từ Internet)
>>> Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp từ 1/7/2026
>>> Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương?
Ai không được làm Đào tạo viên bán hàng đa cấp?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bán hàng đa cấp không được chỉ định những người sau làm Đào tạo viên bán hàng đa cấp:
(1) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;
(2) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
(3) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Điều 5 Nghị định 137/2026/NĐ-CP mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;
(4) Cá nhân quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP;
(5) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp như thế nào?
Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP;
- Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
- Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;
- Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên.
(2) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 10 ngày làm việc.
(3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận trên cơ sở các tiêu chí sau:
- Cơ sở có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được quy định tại (7);
- Giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.
(4) Trường hợp hồ sơ thẩm định không đạt điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 15 ngày làm việc. Cơ sở đào tạo được sửa đổi, bổ sung hồ sơ 01 lần. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, bổ sung hồ sơ quá thời hạn hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo trả hồ sơ.
(5) Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
(6) Trường hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đã được công nhận, cơ sở đào tạo phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành thông báo công nhận nội dung thông tin thay đổi. Trường hợp thông tin thay đổi có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định của Nghị định 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không công nhận nội dung thay đổi.
(7) Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];