Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về?
Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định tại Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BTC.
Tên đơn vị | Mã đơn vị ĐKTS bậc 1 | |
I | Khối Bộ, cơ quan trung ương |
|
1 | Văn phòng Chủ tịch nước | 001 |
2 | Văn phòng Quốc hội | 002 |
3 | Tòa án Nhân dân tối cao | 003 |
4 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 004 |
5 | Văn phòng Chính phủ | 005 |
6 | Bộ Ngoại giao | 011 |
7 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 012 |
8 | Bộ Tư pháp | 014 |
9 | Bộ Công Thương | 016 |
10 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 017 |
11 | Bộ Tài chính | 018 |
12 | Bộ Xây dựng | 019 |
13 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 022 |
14 | Bộ Y tế | 023 |
15 | Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch | 025 |
16 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 030 |
17 | Bộ Nội vụ | 035 |
18 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 036 |
19 | Thanh tra Chính phủ | 037 |
20 | Kiểm toán nhà nước | 039 |
21 | Đài tiếng nói Việt Nam | 040 |
22 | Đài truyền hình Việt Nam | 041 |
23 | Thông tấn xã Việt Nam | 042 |
24 | Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam | 048 |
25 | Đại học quốc gia Hà Nội | 044 |
26 | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 046 |
27 | Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh | 049 |
28 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 050 |
29 | Văn phòng Trung ương Đảng | 059 |
30 | Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 061 |
31 | Bộ Dân tộc và Tôn Giáo | 083 |
32 | Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 111 |
33 | Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam | 112 |
34 | Hội Nông dân Việt Nam | 113 |
35 | Tổng liên đoàn lao động Việt Nam | 115 |
36 | Hội Cựu chiến binh Việt Nam | 116 |
37 | Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam | 117 |
38 | Hội Chữ thập đỏ Việt Nam | 118 |
39 | Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam | 200 |
40 | Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam | 201 |
41 | Hội Đông y Việt Nam | 203 |
42 | Hội Kiến trúc sư Việt Nam | 204 |
43 | Hội Luật gia Việt Nam | 205 |
44 | Hội Mỹ thuật Việt Nam | 206 |
45 | Hội Nhạc sỹ Việt Nam | 207 |
46 | Hội Nghệ sỹ Sân khấu Việt Nam | 208 |
47 | Hội Nhà báo Việt Nam | 209 |
48 | Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam | 210 |
49 | Hội Nhà văn Việt Nam | 211 |
50 | Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam | 212 |
51 | Hội Văn học Nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam | 213 |
52 | Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam | 214 |
53 | Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam | 215 |
54 | Tổng hội y học Việt Nam | 217 |
55 | Hội Điện ảnh Việt Nam | 218 |
56 | Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam | 220 |
57 | Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam | 045 |
58 | Trung ương Hội người mù Việt Nam | 221 |
59 | Tổng hội xây dựng Việt Nam | 300 |
60 | Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi Việt Nam | 225 |
61 | Hội Người cao tuổi Việt Nam | 199 |
62 | Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam | 301 |
II | Khối Địa phương |
|
1 | Thành phố Hà Nội | T01 |
2 | Thành phố Hải Phòng | T02 |
3 | Thành phố Hồ Chí Minh | T03 |
4 | Thành phố Đà Nẵng | T04 |
5 | Thành phố Cần Thơ | T05 |
6 | Thành phố Huế | T57 |
7 | Tỉnh An Giang | T06 |
8 | Tỉnh Bắc Ninh | T11 |
9 | Tỉnh Cà Mau | T17 |
10 | Tỉnh Cao Bằng | T18 |
11 | Tỉnh Đắk Lắk | T19 |
12 | Tỉnh Điện Biên | T21 |
13 | Tỉnh Đồng Nai | T22 |
14 | Tỉnh Đồng Tháp | T23 |
15 | Tỉnh Gia Lai | T24 |
16 | Tỉnh Hà Tĩnh | T27 |
17 | Tỉnh Phú Thọ | T44 |
18 | Tỉnh Hưng Yên | T31 |
19 | Tỉnh Khánh Hòa | T32 |
20 | Tỉnh Lai Châu | T35 |
21 | Tỉnh Lâm Đồng | T36 |
22 | Tỉnh Lạng Sơn | T37 |
23 | Tỉnh Lào Cai | T38 |
24 | Tỉnh Nghệ An | T41 |
25 | Tỉnh Ninh Bình | T42 |
26 | Tỉnh Quảng Ngãi | T48 |
27 | Tỉnh Quảng Ninh | T49 |
28 | Tỉnh Quảng Trị | T50 |
29 | Tỉnh Sơn La | T52 |
30 | Tỉnh Tây Ninh | T53 |
31 | Tỉnh Thái Nguyên | T55 |
32 | Tỉnh Thanh Hóa | T56 |
33 | Tỉnh Tuyên Quang | T60 |
34 | Tỉnh Vĩnh Long | T61 |
Tải về Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công

Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về? (Hình từ Internet)
Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2023/TT-BTC quy định như sau:
Định danh mã đơn vị đăng ký tài sản trong Phần mềm
1. Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản (sau đây gọi là mã đơn vị ĐKTS) là bộ mã của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm. Bộ mã đơn vị ĐKTS được thiết lập trong Phần mềm bao gồm các mã đơn vị ĐKTS được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp đơn vị có mã quan hệ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là mã QHNS) thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính thì căn cứ màn hình chuyển mã QHNS trong Phần mềm, cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính thực hiện chuyển mã QHNS của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước sang mã đơn vị ĐKTS được định danh trong Phần mềm, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.
3. Trường hợp đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm theo quy định nhưng không có mã QHNS thì cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm định danh mã đơn vị ĐKTS của đơn vị đó vào Phần mềm để thực hiện kê khai.
Theo đó, bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là bộ mã của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm. Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản được thiết lập trong Phần mềm bao gồm các mã đơn vị đăng ký tài sản sau đây:
(1) Trường hợp đơn vị có mã quan hệ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là mã QHNS) thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính thì căn cứ màn hình chuyển mã QHNS trong Phần mềm, cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính thực hiện chuyển mã QHNS của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước sang mã đơn vị ĐKTS được định danh trong Phần mềm, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.
(3) Trường hợp đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm theo quy định nhưng không có mã QHNS thì cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm định danh mã đơn vị đăng ký tài sản của đơn vị đó vào Phần mềm để thực hiện kê khai.
3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định 3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công như sau:
(1) Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công.
(2) Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công.
(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện:
- Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật;
- Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];