Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,294 lượt xem
20:08 | 26/08/2025
Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về? Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là gì? 3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về?
  2. Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là gì?
  3. 3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?

Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về?

Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định tại Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BTC.


Tên đơn vị

Mã đơn vị ĐKTS bậc 1


I

Khối Bộ, cơ quan trung ương

1

Văn phòng Chủ tịch nước

001

2

Văn phòng Quốc hội

002

3

Tòa án Nhân dân tối cao

003

4

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

004

5

Văn phòng Chính phủ

005

6

Bộ Ngoại giao

011

7

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

012

8

Bộ Tư pháp

014

9

Bộ Công Thương

016

10

Bộ Khoa học và Công nghệ

017

11

Bộ Tài chính

018

12

Bộ Xây dựng

019

13

Bộ Giáo dục và Đào tạo

022

14

Bộ Y tế

023

15

Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch

025

16

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

030

17

Bộ Nội vụ

035

18

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

036

19

Thanh tra Chính phủ

037

20

Kiểm toán nhà nước

039

21

Đài tiếng nói Việt Nam

040

22

Đài truyền hình Việt Nam

041

23

Thông tấn xã Việt Nam

042

24

Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam

048

25

Đại học quốc gia Hà Nội

044

26

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

046

27

Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

049

28

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

050

29

Văn phòng Trung ương Đảng

059

30

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

061

31

Bộ Dân tộc và Tôn Giáo

083

32

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

111

33

Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

112

34

Hội Nông dân Việt Nam

113

35

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

115

36

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

116

37

Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam

117

38

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

118

39

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam

200

40

Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam

201

41

Hội Đông y Việt Nam

203

42

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

204

43

Hội Luật gia Việt Nam

205

44

Hội Mỹ thuật Việt Nam

206

45

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

207

46

Hội Nghệ sỹ Sân khấu Việt Nam

208

47

Hội Nhà báo Việt Nam

209

48

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

210

49

Hội Nhà văn Việt Nam

211

50

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

212

51

Hội Văn học Nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

213

52

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

214

53

Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam

215

54

Tổng hội y học Việt Nam

217

55

Hội Điện ảnh Việt Nam

218

56

Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

220

57

Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam

045

58

Trung ương Hội người mù Việt Nam

221

59

Tổng hội xây dựng Việt Nam

300

60

Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi Việt Nam

225

61

Hội Người cao tuổi Việt Nam

199

62

Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam

301

II

Khối Địa phương

1

Thành phố Hà Nội

T01

2

Thành phố Hải Phòng

T02

3

Thành phố Hồ Chí Minh

T03

4

Thành phố Đà Nẵng

T04

5

Thành phố Cần Thơ

T05

6

Thành phố Huế

T57

7

Tỉnh An Giang

T06

8

Tỉnh Bắc Ninh

T11

9

Tỉnh Cà Mau

T17

10

Tỉnh Cao Bằng

T18

11

Tỉnh Đắk Lắk

T19

12

Tỉnh Điện Biên

T21

13

Tỉnh Đồng Nai

T22

14

Tỉnh Đồng Tháp

T23

15

Tỉnh Gia Lai

T24

16

Tỉnh Hà Tĩnh

T27

17

Tỉnh Phú Thọ

T44

18

Tỉnh Hưng Yên

T31

19

Tỉnh Khánh Hòa

T32

20

Tỉnh Lai Châu

T35

21

Tỉnh Lâm Đồng

T36

22

Tỉnh Lạng Sơn

T37

23

Tỉnh Lào Cai

T38

24

Tỉnh Nghệ An

T41

25

Tỉnh Ninh Bình

T42

26

Tỉnh Quảng Ngãi

T48

27

Tỉnh Quảng Ninh

T49

28

Tỉnh Quảng Trị

T50

29

Tỉnh Sơn La

T52

30

Tỉnh Tây Ninh

T53

31

Tỉnh Thái Nguyên

T55

32

Tỉnh Thanh Hóa

T56

33

Tỉnh Tuyên Quang

T60

34

Tỉnh Vĩnh Long

T61

Tải về Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công

Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về?

Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong phần mềm quản lý tài sản công được quy định như thế nào? Tải về? (Hình từ Internet)

Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2023/TT-BTC quy định như sau:

Định danh mã đơn vị đăng ký tài sản trong Phần mềm
1. Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản (sau đây gọi là mã đơn vị ĐKTS) là bộ mã của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm. Bộ mã đơn vị ĐKTS được thiết lập trong Phần mềm bao gồm các mã đơn vị ĐKTS được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp đơn vị có mã quan hệ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là mã QHNS) thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính thì căn cứ màn hình chuyển mã QHNS trong Phần mềm, cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính thực hiện chuyển mã QHNS của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước sang mã đơn vị ĐKTS được định danh trong Phần mềm, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.
3. Trường hợp đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm theo quy định nhưng không có mã QHNS thì cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm định danh mã đơn vị ĐKTS của đơn vị đó vào Phần mềm để thực hiện kê khai.

Theo đó, bộ mã đơn vị đăng ký tài sản là bộ mã của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm. Bộ mã đơn vị đăng ký tài sản được thiết lập trong Phần mềm bao gồm các mã đơn vị đăng ký tài sản sau đây:

(1) Trường hợp đơn vị có mã quan hệ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là mã QHNS) thuộc Danh mục dùng chung của Bộ Tài chính thì căn cứ màn hình chuyển mã QHNS trong Phần mềm, cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính thực hiện chuyển mã QHNS của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước sang mã đơn vị ĐKTS được định danh trong Phần mềm, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.

(3) Trường hợp đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm theo quy định nhưng không có mã QHNS thì cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm định danh mã đơn vị đăng ký tài sản của đơn vị đó vào Phần mềm để thực hiện kê khai.

3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định 3 chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công như sau:

(1) Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công.

(2) Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện:

- Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật;

- Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất