Danh sách Bảo hiểm xã hội cơ sở tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập đơn vị hành chính từ ngày 1/7 được quy định như thế nào?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định danh sách Bảo hiểm xã hội cơ sở tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:
STT | Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi) | Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi) | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
1 | BHXH thị xã Buôn Hồ | BHXH Cơ sở Buôn Hồ | Lô HC-7, đường N3, khu đô thị Đông Đông Nam, phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao, Xã Ea Drông |
2 | BHXH thị xã Đông Hòa | BHXH Cơ sở Đông Hòa | Khu phố 3, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp, Xã Hòa Xuân |
3 | BHXH thị xã Sông Cầu | BHXH Cơ sở Sông Cầu | Khu phố Long Hải, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk | Phường Sông Cầu, Phường Xuân Đài, Xã Xuân Thọ, Xã Xuân Cảnh, Xã Xuân Lộc |
4 | BHXH huyện Buôn Đôn | BHXH Cơ sở Ea Wer | Thôn Hà Bắc, xã Ea Wer, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Wer, Xã Ea Nuôl, Xã Buôn Đôn |
5 | BHXH huyện Cư M'gar | BHXH Cơ sở Quảng Phú | 122 Hùng Vương, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk | Xã Quảng Phú, Xã Ea Kiết, Xã Ea M’Droh, Xã Cuôr Đăng, Xã Cư M’gar, Xã Ea Tul |
6 | BHXH huyện Cư Kuin | BHXH Cơ sở Dray Bhăng | Thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Ning, Xã Ea Ktur, Xã Dray Bhăng |
7 | BHXH huyện Đồng Xuân | BHXH Cơ sở Đồng Xuân | Số 21 Trường Chinh, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk | Xã Xuân Lãnh, Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Phước, Xã Đồng Xuân |
8 | BHXH huyện Ea Kar | BHXH Cơ sở Ea Kar | Thôn 09, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Kar, Xã Ea Knốp, Xã Ea Ô, Xã Ea Păl, Xã Cư Yang |
9 | BHXH huyện Ea Súp | BHXH Cơ sở Ea Súp | 78 Lạc Long Quân, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Súp, Xã Ea Bung, Xã Ea Rốk, Xã Ia Lốp, Xã Ia Rvê |
10 | BHXH huyện Ea H'Leo | BHXH Cơ sở Ea Drăng | Số 989 Giải Phóng, xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Khăl, Xã Ea Drăng, Xã Ea Wy, Xã Ea H’Leo, Xã Ea Hiao |
11 | BHXH huyện Krông Ana | BHXH Cơ sở Krông Ana | TDP 3, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Ana, Xã Dur Kmăl, Xã Ea Na |
12 | BHXH huyện Krông Bông | BHXH Cơ sở Krông Bông | TDP 4, xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk | Xã Hòa Sơn, Xã Krông Bông, Xã Dang Kang, Xã Cư Pui, Xã Yang Mao |
13 | BHXH huyện Krông Búk | BHXH Cơ sở Krông Búk | Thôn Nam Thái, xã Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk | Xã Pơng Drang, Xã Krông Búk, Xã Cư Pơng |
14 | BHXH huyện Krông Năng | BHXH Cơ sở Krông Năng | 108 Nguyễn Tất Thành, xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Năng, Xã Dliê Ya, Xã Tam Giang, Xã Phú Xuân |
15 | BHXH huyện Krông Pắc | BHXH Cơ sở Krông Pắc | Đường Nguyễn Trường Tộ, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk | Xã Krông Pắc, Xã Ea Knuếc, Xã Tân Tiến, Xã Ea Phê, Xã Ea Kly, Xã Vụ Bổn |
16 | BHXH huyện Lắk | BHXH Cơ sở Liên Sơn Lắk | 195 Nguyễn Tất Thành, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk | Xã Liên Sơn Lắk, Xã Đắk Liêng, Xã Nam Ka, Xã Đắk Phơi, Xã Krông Nô |
17 | BHXH huyện M'Drắk | BHXH Cơ sở M’Drắk | 248 Nguyễn Tất Thành, xã M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk | Xã M’Drắk, Xã Ea Riêng, Xã Cư M’ta, Xã Krông Á, Xã Cư Prao, Xã Ea Trang |
18 | BHXH huyện Phú Hòa | BHXH Cơ sở Phú Hòa 1 | Khu phố Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk | Phường Tuy Hòa, Phường Phú Yên, Phường Bình Kiến, Xã Phú Hòa 1, Xã Phú Hòa 2 |
19 | BHXH huyện Sông Hinh | BHXH Cơ sở Sông Hinh | Số 15 Trần Hưng Đạo, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk | Xã Sông Hinh, Xã Ea Ly, Xã Ea Bá, Xã Đức Bình |
20 | BHXH huyện Sơn Hòa | BHXH Cơ sở Sơn Hòa | Đường Suối Bạc 3, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Xã Sơn Hòa, Xã Vân Hòa, Xã Tây Sơn, Xã Suối Trai |
21 | BHXH huyện Tây Hòa | BHXH Cơ sở Tây Hòa | Khu phố Phú Thứ, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk | Xã Tây Hòa, Xã Hòa Thịnh, Xã Hòa Mỹ, Xã Sơn Thành |
22 | BHXH huyện Tuy An | BHXH Cơ sở Tuy An Bắc | Số 28A Võ Trứ, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk | Xã Tuy An Bắc, Xã Tuy An Đông, Xã Ô Loan, Xã Tuy An Nam, Xã Tuy An Tây |
Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội được quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.

Danh sách Bảo hiểm xã hội cơ sở tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập đơn vị hành chính từ ngày 1/7 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
7 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về 7 nguyên tắc bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];